Không gian vectơ tô pô, V, p. 77
Cho E là một không gian Hilbert, u là một tự đồng cấu dương của E. a) Chứng minh rằng với mọi x∈E, ta có
∥u(x)∥2≤∥u∥.⟨u(x)∣x⟩ (chú ý rằng
⟨u(x)∣u(x)⟩2≤⟨u(x)∣x⟩⟨u2(x)∣u(x)⟩, theo V, p. 3, mệnh đề 2). b) Cho M là một không gian con vectơ đóng của E,
M∘ là phần bù trực giao của nó. Cho
x∈M, và gọi
f(x) là cận dưới của
⟨u(x+y)∣x+y⟩ khi
y chạy trên
M∘. Với mọi
ε>0, gọi
E(x,ε) là tập hợp tất cả các
y∈M∘ sao cho
⟨u(x+y)∣x+y⟩≤f(x)+ε. Chứng minh rằng
E(x,ε) là lồi và rằng với mọi
z∈M∘, ta có
⟨u(x+y)∣z⟩2≤ε⟨u(z)∣z⟩đoˆˊi vớiy∈E(x,ε) (xét hàm
g:t↦⟨u(x+y+tz)/x+y+tz⟩ của biến thực t, đạt cực tiểu của nó tại một điểm
t0 và chú ý rằng
g(t0)≥f(x) và
g(0)≤f(x)+ε. c) Với mọi số nguyên
n≥1, cho
yn∈E(x,1/n); chứng minh rằng dãy
(u(x+yn)) tiến tới một giới hạn
x1′ thuộc M, và rằng dãy
(⟨u(yn)∣yn⟩) bị chặn (hãy tìm một cận cho các số
⟨u(yn−ym)∣yn−ym⟩ với
m≥n và
∣⟨u(x+yn)∣z⟩∣ với
z∈M∘ bằng cách sử dụng bất đẳng thức (*)). d) Cho
(yn′) là một dãy các điểm của
M∘ sao cho
⟨u(yn′−ym′)∣yn′−ym′⟩ nhỏ tùy ý khi m và n đủ lớn, và sao cho dãy
(u(x+yn′)) có một giới hạn
x1′∈M;
chứng minh rằng x1′=x1. (Đặt Q(z)=⟨u(z)∣z⟩; trước hết chứng minh rằng số Q((yp−yp′)−(yq−yq′)) nhỏ tùy ý ngay khi p và q đủ lớn, và suy ra rằng dãy (Q(yn−yn′)) bị chặn; sử dụng sự kiện rằng ⟨x1′−x1∣yp−yp′⟩=0 với mọi p, chứng minh rằng dãy (Q(yn−yn′)) tiến tới 0 và sử dụng a.) e) Suy ra từ d rằng điểm x1 không phụ thuộc vào lựa chọn của các yn∈E(x,1/n), và rằng nếu ta đặt u1(x)=x1, thì u1 là một ánh xạ tuyến tính từ M vào chính nó. Chứng minh rằng 0≤⟨u1(x)∣x⟩≤⟨u(x)∣x⟩ với mọi x∈M và do đó rằng u1 là liên tục và là một tự đồng cấu của M thỏa mãn ≥0. (Nhận xét rằng ⟨u(x+yn)∣yn⟩ tiến tới 0 và ⟨u(x+yn)∣x+yn⟩ tiến tới f(x).) f) Gọi pM là phép chiếu trực giao có ảnh M, và đặt u0=u1∘pM. Ta có 0≤u0≤u, và M ổn định dưới u0, và hạn chế của u0 trên M∘ là không. Chứng minh rằng u0 là phần tử lớn nhất trong họ tất cả các tự đồng cấu v≥0 sao cho v≤u, M ổn định dưới v và hạn chế của v trên M∘ là không.