Không gian vectơ tô pô, V, p. 75
Bourbaki marks this one as harder than the rest.
Cho (aij)(i,j)∈I×I là một họ kép vô hạn đếm được của các số phức. Giả sử tồn tại hai số β>0, γ>0, và một họ (pi)i∈I các số >0 thỏa mãn các quan hệ () i∑pi∣aij∣≤βpj,j∑∣aij∣pj≤γpi với mọi i,j trong I. a) Chứng minh rằng tồn tại một tự đồng cấu liên tục u từ ℓc2(I), có chuẩn ≤(βγ)1/2, sao cho với mọi x=(xi)i∈I trong ℓc2(I), ta có u(x)=y, trong đó y=(yi) được cho bởi yi=∑jaijxj (với x=(xi) và y=(yi) trong CI), đặt vij=∣xi∣(pj∣aij∣/pi)1/2, wij=∣yj∣(pi∣aij∣/pj)1/2, và tìm một chặn cho ∑i,jvijwij. b) Với I, lấy tập hợp tất cả các số nguyên ≥1, và đặt aij=(i+j)−1. Chứng minh rằng các điều kiện () được thỏa mãn với pi=i−1/2 và β=γ=π (đây là các hằng số tốt nhất có thể) (so sánh các chuỗi trong () với một tích phân). Theo cách tương tự, xét trường hợp I=N và aij=(i+j+1)−1 ("ma trận Hilbert"). \ c) Cho H=H2(D) là không gian Hardy, gồm tất cả các hàm f(z)=∑n=0∞anzn, giải tích trong đĩa mở D:∣z∣<1 và sao cho ∥f∥2=∑n∣an∣2<+∞; khi đó ∥f∥ là một chuẩn trên H, đối với chuẩn này H đẳng cấu với ℓc2(N). Cho hai hàm f,g trong H, chứng minh rằng hàm t↦f(t)g(t) của biến thực t là khả tích trên [0,1] đối với độ đo Lebesgue và rằng công thức B(f,g)=∫01f(t)g(t)dt xác định một dạng song tuyến tính liên tục trên H×H (xét B(f,f)=∫01f(t)2dt đối với một hàm f∈H có dạng f(z)=∑n=0Nanzn với an≥0 với 0≤n≤N; dùng định lý Cauchy để thiết lập quan hệ
∫−11f(t)2dt=−i∫0πf(eiθ)2eiθdθ từ đó suy ra
B(f,f)≤21∫−ππ∣f(eiθ)∣2dθ=π∥f∥2. Bằng cách này, thu được kết quả của b), theo đó ma trận Hilbert xác định một tự đồng cấu có chuẩn
≤π của không gian Hilbert
ℓc2(N).)