Bourbaki

Bài tập 4, § 3

Không gian vectơ tô pô, V, p. 75

Cho EE là một không gian Hilbert phức có số chiều hữu hạn dd. a) Với mọi u≥0u \geq 0 trong L(E)\mathscr{L}(E) (V, p. 45), hãy chứng minh rằng tồn tại duy nhất v≥0v \geq 0 trong L(E)\mathscr{L}(E) sao cho u=v2u = v^2 (chéo hóa uu); ta viết v=u1/2v = u^{1/2}.

b) Với mọi u∈L(E)u \in \mathscr{L}(E), đặt abs⁡(u)=(u∗u)1/2\operatorname{abs}(u) = (u^*u)^{1/2}. Chứng minh rằng uu và abs⁡(u)\operatorname{abs}(u) có cùng chuẩn và ta có abs⁡(Λn(u))=Λn(abs⁡(u))\operatorname{abs}(\Lambda^n(u)) = \Lambda^n(\operatorname{abs}(u)) với mọi số nguyên n≤dn \leq d. c) Cho s1(u)≥s2(u)≥…≥sd(u)≥0s_1(u) \geq s_2(u) \geq \ldots \geq s_d(u) \geq 0 là dãy các trị riêng của abs⁡(u)\operatorname{abs}(u) được tính với cấp bội số của chúng. Chứng minh rằng ∥u∥=s1(u)\|u\| = s_1(u) và với mọi số nguyên n≤dn \leq d, ∥Λn(u)∥=s1(u)s2(u)…sn(u)\|\Lambda^n(u)\| = s_1(u) s_2(u) \ldots s_n(u). Để có ∥Λn(u)∥=∥u∥n\|\Lambda^n(u)\| = \|u\|^n với mọi nn sao cho 1≤n≤d1 \leq n \leq d, điều kiện cần và đủ là u∗uu^*u là một phép vị tự, nói cách khác, uu là một bội vô hướng của một toán tử unita.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.