Bourbaki

Bài tập 5, § 3

Không gian vectơ tô pô, V, p. 76

Cho E,FE, F là hai không gian Hilbert, và uu là một ánh xạ tuyến tính liên tục từ EE vào FF. Ký hiệu ℓ(u)\ell(u) là tập hợp tất cả các x∈Ex \in E sao cho ∥u(x)∥=∥u∥⋅∥x∥\|u(x)\| = \|u\| \cdot \|x\|. a) Chứng minh rằng ℓ(u)\ell(u) là không gian con vectơ đóng của EE, là hạt nhân của u∗u−∥u∥21Eu^*u - \|u\|^2 1_E, và trực giao với hạt nhân của uu. b) Chứng minh rằng hạn chế của uu trên ℓ(u)\ell(u) là một song ánh từ ℓ(u)\ell(u) lên ℓ(u∗)\ell(u^*), mà song ánh ngược của nó là hạn chế của ∥u∥−2u∗\|u\|^{-2} u^* trên ℓ(u∗)\ell(u^*); hơn nữa ảnh của phần bù trực giao (ℓ(u))∘(\ell(u))^{\circ} qua uu được chứa trong (ℓ(u∗))∘(\ell(u^*))^{\circ}. Nếu u1u_1 là hạn chế của uu trên (ℓ(u))∘(\ell(u))^{\circ}, được xét như một ánh xạ từ (ℓ(u))∘(\ell(u))^{\circ} vào (ℓ(u∗))∘(\ell(u^*))^{\circ}, thì ánh xạ phụ hợp u1∗u_1^* là hạn chế của u∗u^* trên (ℓ(u∗))∘(\ell(u^*))^{\circ}; nếu ℓ(u)≠E\ell(u) \neq E, ký hiệu ⟨u⟩\langle u \rangle, được gọi là chuẩn con của uu, là chuẩn ∥u1∥\|u_1\|; nếu ℓ(u)=E\ell(u) = E, ta đặt ⟨u⟩=0\langle u \rangle = 0. Khi đó ⟨u∗⟩=⟨u⟩\langle u^* \rangle = \langle u \rangle.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.