Không gian vectơ tô pô, V, p. 76
Bourbaki marks this one as harder than the rest.
Cho E là một không gian Hilbert, M,N là hai không gian con đóng của E và M∘,N∘ là các phần bù trực giao tương ứng của chúng; gọi pM,pN là các phép chiếu trực giao lên M và N tương ứng, sao cho 1E−pM,1E−pN là các phép chiếu trực giao lên M∘ và N∘ tương ứng. Đặt uNM=(1E−pN)pM và δ(M,N)=∥uNM∥; ta có δ(M,N)=δ(N∘,M∘)≤1; quan hệ δ(M,N)<1 kéo theo M∩N∘={0}. a) Gọi M~ là phần bù trực giao trong M của M∩N∘, và đặt ε(M,N)=δ(M~,N). Chứng minh rằng (với các ký hiệu của Bài tập 5) ℓ(uNM)=M∩N∘ và suy ra rằng ε(M,N)=⟨uNM⟩≤δ(M,N); hơn nữa, nếu M∩N∘={0} (và đặc biệt nếu δ(M,N)<1), thì ε(M,N)=δ(M,N). b) Đối với một ánh xạ tuyến tính liên tục u từ E vào chính nó, ta gọi cô chuẩn của u là số c(u)=inf∥u(x)∥/∥x∥, trong đó x chạy trên tập hợp tất cả các vectơ =0 trực giao với u−1(0) (nếu u=0, đặt c(u)=1). Để u(E) đóng trong E, điều kiện cần và đủ là c(u)>0 (I, p. 17, th. 1). Ta có c(u∗)=c(u). c) Đặt vNM=pNpM. Chứng minh rằng
ε(M,N)2+c(vNM)2=1 (nhận thấy rằng
∥uNM(x)∥2+∥vNM(x)∥2=∥pM⋅x∥2, và rằng hạt nhân của
vNM là
M∘+(M∩N∘) và suy ra rằng
⟨uNM⟩2≤1−c(vNM)2). d) Suy ra từ b) và c) rằng
ε(N,M)=ε(M,N) và, dùng a), rằng
ε(M∘,N∘)=ε(M,N). e) Đặt
g(M,N)=∥pM−pN∥ (
cf. V, p. 64, Bài tập 17). Chứng minh rằng
g(M,N)=sup(δ(M,N),δ(N,M)) (nhận thấy rằng
pM−pN=(1E−pN)pM−pN(1E−pM)); suy ra rằng
ε(M,N)≤g(M,N). Nếu
M∩N∘=N∩M∘={0}, ta có quan hệ
ε(M,N)=δ(M,N)=δ(N,M)=g(M,N). Nếu
g(M,N)<1, thì
M∩N∘=N∩M∘={0}. f) Cho
QM,QN là hai phép chiếu liên tục trong
E, có ảnh tương ứng là
M và
N; hãy cho một chứng minh khác của quan hệ
g(M,N)≤∥QM−QN∥ (V, p. 64, Bài tập 17). (Chú ý rằng với mọi
x∈E, ta có
∥(1E−QM)⋅x∥2+∥QM∗⋅x∥2=∥x∥2+∥(QM−QM∗)⋅x∥2, và áp dụng quan hệ này cho
x=(pM−pN)⋅y, nhận thấy các quan hệ
(1E−QM)(pM−pN)=(QM−QN)pN và
(pM−pN)QM=(1E−pN)(QM−QN).)