Bourbaki

Bài tập 6, § 3

Không gian vectơ tô pô, V, p. 76

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho EE là một không gian Hilbert, M,NM, N là hai không gian con đóng của EE và M∘,N∘M^{\circ}, N^{\circ} là các phần bù trực giao tương ứng của chúng; gọi pM,pNp_M, p_N là các phép chiếu trực giao lên MM và NN tương ứng, sao cho 1E−pM,1E−pN1_E - p_M, 1_E - p_N là các phép chiếu trực giao lên M∘M^{\circ} và N∘N^{\circ} tương ứng. Đặt uNM=(1E−pN)pMu_{NM} = (1_E - p_N) p_M và δ(M,N)=∥uNM∥\delta(M, N) = \|u_{NM}\|; ta có δ(M,N)=δ(N∘,M∘)≤1\delta(M, N) = \delta(N^{\circ}, M^{\circ}) \leq 1; quan hệ δ(M,N)<1\delta(M, N) < 1 kéo theo M∩N∘={0}M \cap N^{\circ} = \{0\}. a) Gọi M~\tilde{M} là phần bù trực giao trong MM của M∩N∘M \cap N^{\circ}, và đặt ε(M,N)=δ(M~,N)\varepsilon(M, N) = \delta(\tilde{M}, N). Chứng minh rằng (với các ký hiệu của Bài tập 5) ℓ(uNM)=M∩N∘\ell(u_{NM}) = M \cap N^{\circ} và suy ra rằng ε(M,N)=⟨uNM⟩≤δ(M,N)\varepsilon(M, N) = \langle u_{NM} \rangle \leq \delta(M, N); hơn nữa, nếu M∩N∘={0}M \cap N^{\circ} = \{0\} (và đặc biệt nếu δ(M,N)<1\delta(M, N) < 1), thì ε(M,N)=δ(M,N)\varepsilon(M, N) = \delta(M, N). b) Đối với một ánh xạ tuyến tính liên tục uu từ EE vào chính nó, ta gọi cô chuẩn của uu là số c(u)=inf⁡∥u(x)∥/∥x∥c(u) = \inf \|u(x)\| / \|x\|, trong đó xx chạy trên tập hợp tất cả các vectơ ≠0\neq 0 trực giao với u−1(0)u^{-1}(0) (nếu u=0u = 0, đặt c(u)=1c(u) = 1). Để u(E)u(E) đóng trong EE, điều kiện cần và đủ là c(u)>0c(u) > 0 (I, p. 17, th. 1). Ta có c(u∗)=c(u)c(u^*) = c(u). c) Đặt vNM=pNpMv_{NM} = p_N p_M. Chứng minh rằng

ε(M,N)2+c(vNM)2=1 \varepsilon(M, N)^2 + c(v_{NM})^2 = 1
(nhận thấy rằng ∥uNM(x)∥2+∥vNM(x)∥2=∥pM⋅x∥2\|u_{NM}(x)\|^2 + \|v_{NM}(x)\|^2 = \|p_M \cdot x\|^2, và rằng hạt nhân của vNMv_{NM} là M∘+(M∩N∘)M^{\circ} + (M \cap N^{\circ}) và suy ra rằng ⟨uNM⟩2≤1−c(vNM)2\langle u_{NM} \rangle^2 \leq 1 - c(v_{NM})^2). d) Suy ra từ b) và c) rằng ε(N,M)=ε(M,N)\varepsilon(N, M) = \varepsilon(M, N) và, dùng a), rằng ε(M∘,N∘)=ε(M,N)\varepsilon(M^{\circ}, N^{\circ}) = \varepsilon(M, N). e) Đặt g(M,N)=∥pM−pN∥g(M, N) = \|p_M - p_N\| (cf. V, p. 64, Bài tập 17). Chứng minh rằng
g(M,N)=sup⁡(δ(M,N),δ(N,M)) g(M, N) = \sup(\delta(M, N), \delta(N, M))
(nhận thấy rằng pM−pN=(1E−pN)pM−pN(1E−pM)p_M - p_N = (1_E - p_N) p_M - p_N (1_E - p_M)); suy ra rằng ε(M,N)≤g(M,N)\varepsilon(M, N) \leq g(M, N). Nếu M∩N∘=N∩M∘={0}M \cap N^{\circ} = N \cap M^{\circ} = \{0\}, ta có quan hệ ε(M,N)=δ(M,N)=δ(N,M)=g(M,N)\varepsilon(M, N) = \delta(M, N) = \delta(N, M) = g(M, N). Nếu g(M,N)<1g(M, N) < 1, thì M∩N∘=N∩M∘={0}M \cap N^{\circ} = N \cap M^{\circ} = \{0\}. f) Cho QM,QNQ_M, Q_N là hai phép chiếu liên tục trong EE, có ảnh tương ứng là MM và NN; hãy cho một chứng minh khác của quan hệ g(M,N)≤∥QM−QN∥g(M, N) \leq \|Q_M - Q_N\| (V, p. 64, Bài tập 17). (Chú ý rằng với mọi x∈Ex \in E, ta có ∥(1E−QM)⋅x∥2+∥QM∗⋅x∥2=∥x∥2+∥(QM−QM∗)⋅x∥2\|(1_E - Q_M) \cdot x\|^2 + \|Q_M^* \cdot x\|^2 = \|x\|^2 + \|(Q_M - Q_M^*) \cdot x\|^2, và áp dụng quan hệ này cho x=(pM−pN)⋅yx = (p_M - p_N) \cdot y, nhận thấy các quan hệ (1E−QM)(pM−pN)=(QM−QN)pN(1_E - Q_M) (p_M - p_N) = (Q_M - Q_N) p_N và (pM−pN)QM=(1E−pN)(QM−QN)(p_M - p_N) Q_M = (1_E - p_N) (Q_M - Q_N).)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.