Bourbaki

Bài tập 8, § 3

Không gian vectơ tô pô, V, p. 77

(a) Cho E là một không gian hilbert, và cho T là một ánh xạ tuyến tính liên tục từ E vào chính nó sao cho ∥T∥≤1\|T\| \leq 1. Chứng minh rằng các quan hệ T.x=x,⟨T.x∣x⟩=∥x∥,T∗.x=xT.x = x, \langle T.x|x \rangle = \|x\|, T^*.x = x là tương đương, và rằng hạt nhân của 1E−T1_E - T và bao đóng của ảnh của 1E−T1_E - T là các phần bù trực giao. b) Cho T là một ánh xạ tuyến tính liên tục từ E vào chính nó, thỏa mãn bất đẳng thức

∥x−T.x∥2≤∥x∥2−∥T.x∥2 \|x - T.x\|^2 \leq \|x\|^2 - \|T.x\|^2
với mọi x∈Ex \in E. Khi đó ∥T.x∥<∥x∥\|T.x\| < \|x\| với mọi xx sao cho T.x≠xT.x \neq x; với mọi x∈Ex \in E, dãy (Tn.x)(T^n.x) hội tụ đến một điểm P.xP.x, và PP là phép chiếu trực giao lên hạt nhân của 1E−T1_E - T. c) Cho P1,...,PrP_1, ..., P_r là các phép chiếu trực giao trên E. Chứng minh rằng tích T=P1P2...PrT = P_1P_2 ... P_r thỏa mãn quan hệ (1) (lập luận bằng quy nạp trên r); do đó phép chiếu trực giao PP là phép chiếu trực giao lên giao của các ảnh của các phép chiếu PjP_j (chú ý rằng nếu ∥Pj.x∥<∥x∥\|P_j.x\| < \|x\| với một chỉ số j, thì ∥T.x∥<∥x∥\|T.x\| < \|x\|).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.