Bourbaki

Bài tập 23, § 2

Đại số giao hoán, VII, 569

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho BB là một miền Krull, EE là trường các phân thức của nó, AA là một đạo hàm của EE sao cho Δ(B)⊂B\Delta(B) \subset B, KK là trường con của EE là hạt nhân của AA và AA là miền Krull B∩KB \cap K; giả sử rằng KK có đặc số p>0p > 0; khi đó Ep⊂KE^p \subset K và Bp⊂AB^p \subset A, do đó BB là bao đóng nguyên của AA trong EE và đồng cấu chính tắc i~:C(A)→C(B)\tilde{i}: C(A) \to C(B) được xác định (§1§ 1, no. 10). Ký hiệu UU là nhóm các phần tử khả nghịch của BB.

(a) Nếu b∈Eb \in E sao cho div⁡B(b)\operatorname{div}_B(b) là ảnh chính tắc của một ước trong D(A)D(A), hãy chứng minh rằng Δb/b∈B\Delta b/b \in B (chú ý rằng với mọi iđêan nguyên tố P\mathfrak{P} của BB có chiều cao 1 tồn tại b′∈Kb' \in K sao cho vP(b)=vP(b′)v_{\mathfrak{P}}(b) = v_{\mathfrak{P}}(b') và nhận xét rằng B1B_1 là bất biến đối với AA). Gọi LL là nhóm con cộng tính của BB gồm các Δb/b\Delta b/b ("đạo hàm logarit") thuộc về BB (với b∈Eb \in E hoặc b∈Bb \in B, điều này tương đương nhau, và b≠0b \neq 0) và gọi L′L' là nhóm con của LL gồm các Δu/u\Delta u/u, trong đó u∈Uu \in U. Hãy chứng minh rằng, với mọi ước d∈D(A)d \in D(A) sao cho ảnh của dd là một ước chính trong D(B)D(B), lớp mod. L′L' của Δb/b\Delta b/b với mọi bb sao cho i(d)=div⁡B(b)i(d) = \operatorname{div}_B(b) chỉ phụ thuộc vào lớp của dd trong C(A)C(A) và suy ra một đồng cấu đơn cấu chính tắc †\dagger của Ker⁡(i~)\operatorname{Ker}(\tilde{i}) vào L/L′L/L'.

(b) Chứng minh rằng, nếu Δ(B)\Delta(B) không được chứa trong iđêan nguyên tố nào của BB có chiều cao 1 và [E:K]=p[E: K] = p, thì ϕ\phi là song ánh. (Rút gọn về việc chứng minh rằng, nếu b∈Eb \in E sao cho Δb/b∈B\Delta b/b \in B và P\mathfrak{P} là một iđêan nguyên tố của BB có chiều cao 1 sao cho vP(b)v_{\mathfrak{P}}(b) không phải là một bội của pp, thì e(P/p)=1e(\mathfrak{P}/p) = 1, trong đó p=P∩Ap = \mathfrak{P} \cap A; với điều này, suy ra từ giả thiết rằng, nếu tt là một phần tử đồng nhất hóa của BPB_{\mathfrak{P}}, thì Δt/t∈BP\Delta t/t \in B_{\mathfrak{P}}, sao cho PBP\mathfrak{P}B_{\mathfrak{P}} là bất biến dưới tác động của AA và do đó AA xác định bằng cách lấy thương một đạo hàm Δ‾\overline{\Delta} của trường thặng dư k=BP/PBPk = B_{\mathfrak{P}}/\mathfrak{P}B_{\mathfrak{P}}; chứng minh rằng Δ‾≠0\overline{\Delta} \neq 0 và suy ra rằng f(P/p)=p.f(\mathfrak{P}/p) = p.)

(c) Cho kk là một trường có đặc số 2, BB là vành đa thức k[X,Y,Z]k[X, Y, Z] và AA là đạo hàm của E=k(X,Y,Z)E = k(X, Y, Z) sao cho Δ(X)=Y4,Δ(Y)=X2,Δ(Z)=XYZ\Delta(X) = Y^4, \Delta(Y) = X^2, \Delta(Z) = XYZ; trường KK là hạt nhân của AA sao cho [E:K]=4[E : K] = 4. Khi đó Δ(Z)/Z∈B\Delta(Z)/Z \in B, nhưng chứng minh rằng div⁡B(Z)\operatorname{div}_B(Z) không phải là ảnh chính tắc của một ước trong D(A)D(A). (Lập luận bằng phản chứng, giả sử rằng e(P/p)=1e(\mathfrak{P}/p) = 1 với P=BZ,p=P∩A\mathfrak{P} = BZ, p = \mathfrak{P} \cap A; khi đó sẽ có trong AA một phần tử đồng nhất hóa của BB, nhất thiết có dạng a(X,Y,Z)Za(X, Y, Z)Z trong đó b=a(X,Y,0)≠0b = a(X, Y, 0) \neq 0; suy ra rằng Δb/b=−XY\Delta b/b = -XY và thu được một mâu thuẫn bằng cách tính A(−XY)A(-XY).)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini, gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.