Bourbaki

Bài tập 25, § 2

Đại số giao hoán, VII, 570

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho kk là một trường có đặc số 2, BB là vành các chuỗi lũy thừa hình thức k[[X,Y]]k[[X, Y]], EE là trường các phân thức của nó và AA là kk-đạo hàm của EE được xác định bởi Δ(X)=Y2j,Δ(Y)=X2i\Delta(X) = Y^{2j}, \Delta(Y) = X^{2i} (i,ji, j là các số nguyên ⩾0\geqslant 0); vành con AA của BB gồm các x∈Bx \in B sao cho Ax=0Ax = 0 là vành các chuỗi lũy thừa hình thức trong k[[X,Y,Z]]k[[X, Y, Z]] trong đó X2X^2 được thay cho XX, Y2Y^2 được thay cho YY và X2i+1+Y2j+1X^{2i+1} + Y^{2j+1} được thay cho ZZ.

(a) Chứng minh rằng nhóm C(A)C(A) chứa một không gian vectơ trên kk có chiều N(i,j)N(i, j) bằng số các cặp số nguyên có thứ tự (a,b)(a, b) sao cho 0≤a<i,0≤b<j0 \leq a < i, 0 \leq b < j và (2j+1)a+(2i+1)b≥2ij(2j+1)a + (2i+1)b \geq 2ij. (Sử dụng Bài tập 23 (b) và Bài tập 24 (a), chú ý rằng các phần tử của LL là các chuỗi lũy thừa hình thức F∈BF \in B sao cho AF=F2AF = F^2; gán cho XX trọng số 2j+12j+1 và cho YY trọng số 2i+12i+1, phân tích FF thành một tổng vô hạn các đa thức đẳng trọng; nếu LrL_r là nhóm con của LL gồm các F∈LF \in L mà các thành phần đẳng trọng của chúng có trọng số ≥q\geq q, L/L′L/L' đẳng cấu với tổng trực tiếp của các nhóm Cq/Cq+1C_q/C_{q+1}, trong đó Cq=Lq/(L′∩Lr)C_q = L_q/(L' \cap L_r); tính các nhóm này với q≥4ijq \geq 4ij, sử dụng Bài tập 24 (b).)

(b) Chứng minh rằng iđêan AX2AX^2 của AA là nguyên tố; nếu A′=A[X−2]A' = A[X^{-2}], suy ra rằng C(A′)C(A') và C(A)C(A) đẳng cấu (no. 4, Mệnh đề 3). Chứng minh rằng A′A' là miền Dedekind (xét vành B′=B[X−2]B' = B[X^{-2}], là nguyên trên A′A' và là miền iđêan chính, và sử dụng Chương V, § 2, no. 4, Định lý 3). Suy ra một ví dụ về một miền Dedekind có nhóm lớp iđêan vô hạn.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.