Đại số giao hoán, VIII, p. 93
Ta sử dụng các ký hiệu của hai bài tập trước. Cho l∈N và A⊂Ml. Với mọi cặp (i,d) ta đặt
A(i;d)={m∈A∣m chia được bởi Xid vaˋ khoˆng chia được bởi Xid+1} và ký hiệu
C(i;d)A là tập hợp gồm các phần tử đầu tiên của
(Ml)(i;d) với số phần tử bằng
Card(A(i;d)) (theo thứ tự từ điển). Ta đặt
CiA=⋃d=1lC(i;d)A. a) Với mọi
m∈Ml, ta ký hiệu
π(m) là phần tử đứng trước trong
Ml của
m theo thứ tự từ điển nghịch đảo, khi nó tồn tại (nghĩa là
m=X1l). Cho
i là một số nguyên sao cho
1<i và
ai là một số nguyên dương ngặt. Chứng minh rằng ta có
π(Xiai...Xpap)=Xi−1Xiai−1...Xpap π(X1a1Xiai...Xpap)=Xi−1ai+1Xiai−1...Xpap. b) Cho
A⊂Ml và
p≥4 sao cho ta có
A⊂[Xpl] (nghĩa là các đơn thức thuộc
A chỉ chứa các biến
Xj,1≤j≤p). Giả sử rằng với mọi số nguyên
i, sao cho
1≤i≤p, ta có
A=CiA. Chứng minh rằng
A=CA (các ký hiệu của bài tập 9, d)). c) Cho
A⊂Ml sao cho
A⊂[X3l] và
A=CiA với
i=1,2,3. Đặt
A=⋃k=0lBkX3k với
Bk⊂[X2l−k] và
b(k)=Card(Bk). Chứng minh rằng
Bk là một tập con ban đầu của
Ml−k, rằng ta có
0≤b(0)≤l+1,b(k+1)<b(k) nếu
b(k)=0, và rằng
k↦b(k) là giảm. Xét đảo lại của mệnh đề này. Gọi
μ là số các số nguyên
k sao cho
b(k)=l+1−k. Chứng minh rằng
Card(dA)=(Card(A))−μ.