Bourbaki marks this one as harder than the rest.
(a) Cho A là một tập hợp và cho (Xi)1⩽i⩽m, (Yj)m+1⩽j⩽m+n là hai họ hữu hạn các tập con của A. Gọi h là số nguyên nhỏ nhất sao cho, với mỗi số nguyên r⩽m−h và mỗi tập con {i1,…,ir+h} gồm r+h phần tử của [1,m], tồn tại một tập con {j1,…,jr} gồm r phần tử của [m+1,m+n] sao cho hợp của các tập Xiα (1⩽α⩽r+h) cắt mỗi tập Yjβ (1⩽β⩽r) (điều này kéo theo m⩽n+h). Chứng minh rằng tồn tại một tập con hữu hạn B của A có nhiều nhất n+h phần tử sao cho mọi Xi (1⩽i⩽m) và mọi Yj (m+1⩽j⩽m+n) đều cắt B. (Xét quan hệ thứ tự trên khoảng [1,m+n] mà đồ thị của nó là hợp của đường chéo và tập hợp các cặp (i,j) sao cho 1⩽i⩽m và m+1⩽j⩽m+n và Xi∩Yj=∅, rồi áp dụng Bài tập 5 cho tập hợp có thứ tự này.)
(b) Cho E và F là hai tập hợp hữu hạn và cho x→A(x) là một ánh xạ từ E vào P(F). Khi đó tồn tại một đơn ánh f từ E vào F sao cho f(x)∈A(x) với mỗi x∈E khi và chỉ khi với mỗi tập con H của E ta có Card (⋃x∈HA(x))⩾ Card (H) (phương pháp chứng minh tương tự như phương pháp chứng minh của (a), với h=0).
(c) Với các giả thiết của (b), cho G là một tập con của F. Khi đó tồn tại một đơn ánh f từ E vào F sao cho f(x)∈A(x) với mỗi x∈E và sao cho f(E)⊃G khi và chỉ khi f thỏa mãn điều kiện của (b) và với mỗi tập con L của G, lực lượng của tập hợp tất cả các x∈E sao cho A(x)∩L=∅ là ≥Card(L). (Cho (ai)1≤i≤p là dãy các phần tử phân biệt của G, được sắp theo một thứ tự nào đó; cho (bj)p+1≤j≤p+m là dãy các phần tử phân biệt của F, được sắp theo một thứ tự nào đó; và cho
(ck)p+m+1≤k≤p+m+n
là dãy các phần tử phân biệt của E, được sắp xếp theo một thứ tự nào đó. Xét quan hệ thứ tự trên tập hợp [1,p+m+n] có đồ thị là hợp của đường chéo và tập hợp các cặp (i,j) sao cho hoặc
1≤i≤pvaˋp+1≤j≤p+mvaˋai=bj,
hoặc 1≤i≤p và p+m+1≤j≤p+m+n và ai∈A(cj),
hoặc p+1≤i≤p+m và p+m+1≤j≤p+m+n và bi∈A(cj);
sau đó áp dụng Bài tập 5.)