Không gian vectơ tô pô, II, p. 73
Cho T là một nửa nhóm giao hoán (A, I, § 2.1) mang một quan hệ tiền thứ tự x≤y sao cho nếu x≤y thì x+z≤y+z với mọi z∈T. Một ánh xạ f của T vào R∪{−∞} được gọi là cộng tính (tương ứng dưới cộng tính, tương ứng siêu cộng tính) nếu ta có
f(x+y)=f(x)+f(y)(resp. f(x+y)≤f(x)+f(y),resp. f(x+y)≥f(x)+f(y)) với mọi
x,y trong T. a) Nếu g là dưới cộng tính và tăng trong T, thì hàm
h(x)=infn>0g(nx)/n là dưới cộng tính và tăng; ta có
h≤g và
h(0)=0 nếu
g(0)≥0. b) Với cùng các giả thiết đó, giả sử rằng tồn tại hai phần tử
x1,x2 của T và hai số thực
ξ1,ξ2 sao cho
ξ1<g(x1),ξ2<g(x2) và
g(x1+x2)<ξ1+ξ2. Cho
y1,y2,z1,z2 là bốn phần tử của T, cho
n1,n2 là hai số nguyên
≥0 và cho
α1,α2 là hai số thực sao cho
n1ξ1+g(z1)n2ξ2+g(z2)<α1,y1≤n1x1+z1<α2,y2≤n2x2+z2. Chứng minh rằng khi đó
g(n2y1+n1y2)<n2α1+n1α2. c) Cho
ω là một hàm siêu cộng tính trên T sao cho
ω(0)=0, và cho
Ω là một hàm dưới cộng tính tăng trên T sao cho
ω(x)≤Ω(x) trong T. Chứng minh rằng tồn tại một hàm cộng tính tăng f trên T sao cho
ω(x)≤f(x)≤Ω(x) trong T. (Nhận xét rằng tập hợp các hàm dưới cộng tính tăng g trên T sao cho
ω(x)≤g(x)≤Ω(x) trong T là không rỗng và quy nạp đối với quan hệ
≥, và lấy một phần tử cực tiểu của tập hợp này làm f; dùng a) để chứng minh rằng
f(0)=0. Để chứng minh rằng không thể tồn tại các cặp phần tử của T,
(x1,x2) sao cho
f(x1+x2)<f(x1)+f(x2), nhận xét rằng nếu
ξj∈R, và
hj(x)=inf(nξj+f(y)) trong đó n chạy qua tập hợp các số nguyên
≥0 và y chạy qua tập hợp các phần tử của T sao cho
x≤nxj+y, thì
hj là tăng và dưới cộng tính trong T (
j=1,2),
hj(xj)≤ξj và
hj(x)≤f(x) với mọi
x∈T. Sau đó dùng định nghĩa của f và phần b) để thu được một mâu thuẫn.)