Bourbaki

Bài tập 22, § 5

Không gian vectơ tô pô, II, p. 79

It is set in small type as supplementary.

Trong Rn\mathbf{R}^n cho (Ci)1≤i≤m(C_i)_{1 \leq i \leq m} là một họ hữu hạn các nón lồi đóng với đỉnh 0, sao cho tổng của bất kỳ n trong số chúng đều phân biệt với Rn\mathbf{R}^n. Chứng minh rằng tồn tại một siêu phẳng H, đi qua 0, sao cho, với mọi chỉ số i không có cặp điểm nào của CiC_i bị H phân ly nghiêm ngặt. (Phân biệt hai trường hợp :

α) Hoặc tồn tại một số r<nr < n và r chỉ số, chẳng hạn 1, 2, ..., rr, sao cho CiC_i với i≤ri \leq r sinh một nón chứa một không gian con vectơ V có chiều ≥r\geq r. Lập luận bằng quy nạp theo n, chiếu lên không gian trực giao với V.

β) Hoặc, với mọi r<nr < n, bất kỳ r trong các CiC_i sinh một nón C sao cho không gian con vectơ cực đại C∩(−C)C \cap (-C) được chứa trong C có chiều <r< r. Khi đó xét một tập hợp các nón CiC_i, cực đại đối với việc được chứa trong một nửa không gian; có ít nhất n nón trong một tập hợp cực đại. Gọi Γ\Gamma là nón sinh bởi hợp của các nón thuộc tập hợp cực đại này. Nếu CjC_j là một nón không thuộc tập hợp cực đại đã xét, chứng minh rằng Ci⊂−ΓC_i \subset -\Gamma. Để làm điều này, lập luận bằng phản chứng, chứng minh rằng trong trường hợp ngược lại tồn tại một điểm biên của −Γ-\Gamma (tương đối với không gian con vectơ sinh bởi Γ\Gamma) là điểm trong của CjC_j (tương đối với không gian con vectơ sinh bởi CjC_j). Viết một điểm như vậy thành tổng của số ss ít nhất các vectơ, trong đó mỗi vectơ thuộc một nón −Ci-C_i, trong số các CiC_i được dùng để xác định Γ\Gamma; khi đó s≤n−1s \leq n-1. Cuối cùng chứng minh rằng các nón này và CjC_j sinh một nón lồi chứa một không gian con vectơ chiều s+1s+1, mâu thuẫn với giả thiết; để làm điều này dùng bài tập 4 của II, p. 65.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.