Bourbaki

§ 1. Đối ngẫu

1. Các tôpô tương thích với một đối ngẫu

Trong tiết này, E và F chỉ hai không gian vectơ được đặt vào đối ngẫu bởi một dạng song tuyến tính B (II, p. 40). Ta nhắc lại (II, p. 41) rằng ta đã định nghĩa hai ánh xạ tuyến tính

dB:F→E∗,sB:E→F∗ d_B : F \to E^*, \quad s_B : E \to F^*

được đặc trưng bởi quan hệ

(1)

B(x,y)=⟨x,dB(y)⟩=⟨y,sB(x)⟩ B(x, y) = \langle x, d_B(y) \rangle = \langle y, s_B(x) \rangle

với x∈E, y∈Fx \in E, \ y \in F.

Định nghĩa 1

Một tôpô lồi địa phương T\mathscr{T} trên E được gọi là tương thích với đối ngẫu giữa E và F nếu dBd_B là một song ánh từ F lên đối ngẫu của không gian lồi địa phương thu được bằng cách gán tôpô T\mathscr{T} cho E.

Nếu tồn tại một tôpô như thế T\mathscr{T}, thì ánh xạ dBd_B là đơn ánh, nghĩa là đối ngẫu giữa E và F là phân ly trên F (II, p. 41).

Mệnh đề 1

(i) Các tập con lồi đóng trong E là như nhau đối với mọi tôpô lồi địa phương trên E tương thích với đối ngẫu giữa E và F. (ii) *Các tập con bị chặn của E là như nhau đối với mọi tôpô lồi địa phương trên E tương thích với đối ngẫu giữa E và F.

Cho T\mathscr{T} là một tôpô trên E tương thích với đối ngẫu giữa E và F, do đó mịn hơn σ(E,F)\sigma(E, F). Nếu một tập con lồi của E là đóng đối với T\mathscr{T}, thì nó là giao của các nửa-không gian thực đóng (II, p. 38, hệ quả 1), do đó nó đóng đối với σ(E,F)\sigma(E, F). Điều này chứng minh (i). Mệnh đề (ii) đã được chứng minh trong hệ quả 3 của III, p. 27.

Ký hiệu FσF_\sigma là không gian vectơ F được trang bị tôpô yếu σ(F,E)\sigma(F, E). Khi đó ánh xạ tuyến tính sBs_B ánh xạ E lên đối ngẫu (Fσ)′(F_\sigma)' của FσF_\sigma (II, p. 43, mệnh đề 3). Cho S\mathfrak{S} là một họ các tập con bị chặn của FσF_\sigma. Lạm dụng ngôn ngữ, ảnh ngược theo sBs_B của tôpô-S\mathfrak{S} trên (Fσ)′(F_\sigma)' được gọi là S-toˆpoˆ treˆn E\mathfrak{S}\text{-tôpô trên } E. Nó được định nghĩa bởi họ các nửa chuẩn

pA(x)=sup⁡y∈A∣B(x,y)∣, p_A(x) = \sup_{y \in A} |B(x, y)|,

trong đó A chạy qua S\mathfrak{S}. Đặc biệt, khi S\mathfrak{S} là họ các tập con hữu hạn của F, S\mathfrak{S}-tôpô chính xác là tôpô yếu σ(E,F)\sigma(E, F).

Định nghĩa 2

Cho E và F là hai không gian đối ngẫu nhau. Tôpô Mackey trên E, ký hiệu là τ(E,F)\tau(E, F), được định nghĩa là S\mathfrak{S}-tôpô trên E, trong đó S\mathfrak{S} là họ tất cả các tập con của F mà ảnh của chúng trong E∗E^* (theo dBd_B) là lồi, cân bằng và compact đối với σ(E∗,E)\sigma(E^*, E).

Khi đối ngẫu giữa E và F là phân ly trên F, dBd_B là đơn ánh và tôpô σ(F,E)\sigma(F, E) trên F là ảnh ngược theo dBd_B của tôpô σ(E∗,E)\sigma(E^*, E) trên E∗E^*. Trong trường hợp này, S\mathfrak{S} gồm tất cả các tập con của F là lồi, cân bằng và compact đối với σ(F,E)\sigma(F, E).

Trong trường hợp tổng quát, nếu F1=dB(F)⊂E∗F_1 = d_B(F) \subset E^*, và nếu ta ký hiệu bởi (x,y1)↦B1(x,y1)(x, y_1) \mapsto B_1(x, y_1) hạn chế của dạng song tuyến tính chính tắc (x,x∗)↦⟨x,x∗⟩(x, x^*) \mapsto \langle x, x^* \rangle lên E×F1E \times F_1, thì E và F1F_1 được đặt vào đối ngẫu bởi B1B_1, và đối ngẫu này là phân ly trên F1F_1, vì theo định nghĩa ta có B(x,y)=B1(x,dB(y))B(x, y) = B_1(x, d_B(y)), định nghĩa 2 cho thấy rằng τ(E,F)=τ(E,F1)\tau(E, F) = \tau(E, F_1).

Nhận xét 1

— Cho A là một tập con compact lồi của một không gian lồi địa phương Hausdorff G, và cho A~\tilde{A} là bao lồi cân bằng đóng của A. Khi trường K là R\mathbf{R}, tập A~\tilde{A} là bao lồi đóng của A∪(−A)A \cup (-A); khi K là C\mathbf{C}, tập A~\tilde{A} được chứa trong bao lồi đóng của 2A∪(−2A)∪(2iA)∪(−2iA)2A \cup (-2A) \cup (2iA) \cup (-2iA). Do đó (II, p. 14, mệnh đề 15), A~\tilde{A} là compact.

Do đó, đặc biệt, ta suy ra rằng khi đối ngẫu giữa E và F là phân ly trên F, tôpô Mackey τ(E,F)\tau(E, F) cũng là tôpô S′\mathfrak{S}', trong đó S′\mathfrak{S}' là tập hợp tất cả các tập con lồi của F là compact đối với σ(F,E)\sigma(F, E). Theo một cách tương tự, ta định nghĩa tôpô Mackey τ(F,E)\tau(F, E) trên F.

Định lý 1 (Mackey). — Cho E và F là hai không gian đối ngẫu với nhau; giả sử rằng đối ngẫu là phân ly trên F. Để một tôpô lồi địa phương T\mathscr{T} trên E tương thích với đối ngẫu giữa E và F, điều kiện cần và đủ là T\mathscr{T} mịn hơn tôpô σ(E,F)\sigma(E, F) và thô hơn tôpô Mackey τ(E,F)\tau(E, F).

Đồng nhất F với ảnh của nó trong E∗E^* dưới dBd_B. Ký hiệu S0\mathfrak{S}_0 là tập hợp tất cả các tập con của F vừa lồi, cân bằng và compact đối với σ(F,E)\sigma(F, E). Theo định nghĩa, τ(E,F)\tau(E, F) là tôpô S0\mathfrak{S}_0 trên E, do đó mịn hơn σ(E,F)\sigma(E, F).

Bổ đề 1

Không gian con F của E* gồm tất cả các dạng tuyến tính trên E liên tục đối với τ(E,F)\tau(E, F).

Mọi phần tử của F đều là một ánh xạ liên tục đối với σ(E,F)\sigma(E, F), nên cũng đối với τ(E,F)\tau(E, F).

Ngược lại, cho f∈E∗f \in E^* liên tục đối với τ(E,F)\tau(E, F). Tồn tại một lân cận U của 0 trong E (đối với τ(E,F)\tau(E, F)), sao cho ∣f∣≤1|f| \leq 1 trên U; ta có thể giả sử rằng tồn tại một tập hợp A∈S0A \in \mathscr{S}_0 sao cho U=A∘U = A^\circ. Nói cách khác, ff thuộc cực song đối A∘∘A^{\circ\circ} của A đối với đối ngẫu giữa E∗E^* và E. Nhưng tôpô σ(F,E)\sigma(F, E) trên F được cảm sinh bởi σ(E∗,E)\sigma(E^*, E); do đó A lồi, cân bằng và compact đối với σ(E∗,E)\sigma(E^*, E), và định lý các cực song đối (II, p. 44, đl. 1) suy ra đẳng thức A=A∘∘A = A^{\circ\circ}. Vì vậy ta có f∈Ff \in F, từ đó suy ra bổ đề.

Bổ đề 2

Cho T\mathscr{T} là một tôpô lồi địa phương trên E sao cho mọi dạng tuyến tính trên E liên tục đối với T\mathscr{T} đều thuộc F. Khi đó T\mathscr{T} thô hơn τ(E,F)\tau(E, F).

Cho U\mathscr{U} là tập hợp các lân cận lồi, cân bằng của 0 đối với T\mathscr{T}. Cho S\mathscr{S} là tập hợp các cực trong F của các phần tử của U\mathscr{U}. Theo hq. 2 của III, p. 17, ta có S⊂S0\mathscr{S} \subset \mathscr{S}_0, và theo hq. 1 của mđ. 7 của III, p. 19, T\mathscr{T} đồng nhất với tôpô S′\mathscr{S}', trong đó S′\mathscr{S}' là tập hợp các cực của các tập hợp của U\mathscr{U} trong đối ngẫu E′E' của E. Nhưng E′⊂FE' \subset F, theo giả thiết, nên mọi tập hợp của S′\mathscr{S}' đều được chứa trong một tập hợp của S\mathscr{S}; và bổ đề được chứng minh.

Cho T\mathscr{T} là một tôpô trên E tương thích với đối ngẫu giữa E và F. Khi đó T\mathscr{T} thô hơn τ(E,F)\tau(E, F) theo bổ đề 2, và hiển nhiên T\mathscr{T} mịn hơn σ(E,F)\sigma(E, F). Ngược lại, F là đối ngẫu của E đối với tôpô τ(E,F)\tau(E, F) (bổ đề 1) và đối với tôpô σ(E,F)\sigma(E, F) (II, p. 43, mđ. 3), nên cũng là đối ngẫu đối với mọi tôpô trung gian giữa τ(E,F)\tau(E, F) và σ(E,F)\sigma(E, F).

Hệ quả

Cho p là một nửa chuẩn trên E. Các điều kiện sau là tương đương :

(i) p là liên tục đối với tôpô τ(E,F)\tau(E, F); (ii) mọi dạng tuyến tính f trên E, sao cho ∣f∣≤p|f| \leq p, đều xuất phát từ một phần tử của F.

(i) ⇒\Rightarrow (ii) : nếu p là liên tục đối với τ(E,F)\tau(E, F), mọi dạng tuyến tính f trên E sao cho ∣f∣≤p|f| \leq p đều liên tục đối với τ(E,F)\tau(E, F), do đó xuất phát từ một phần tử của F theo bổ đề 1.

(ii) ⇒\Rightarrow (i) : gọi T\mathscr{T} là tôpô trên E được xác định bởi nửa chuẩn p. Nếu điều kiện (ii) được thỏa mãn, các dạng tuyến tính trên E liên tục đối với T\mathscr{T} đều thuộc F. Theo bổ đề 2, T\mathscr{T} thô hơn τ(E,F)\tau(E, F), do đó p là liên tục đối với τ(E,F)\tau(E, F).

Nhận xét 2

Cho K là một tập con lồi của F, compact đối với tôpô yếu σ(F,E)\sigma(F, E), và μ\mu là một độ đo dương trên K. Đặt

p(x)=∫K∣B(x,y)∣ dμ(y) p(x) = \int_K |B(x, y)| \, d\mu(y)

với mọi x∈Ex \in E. Ngay lập tức thấy rằng p là một nửa chuẩn. Hơn nữa, với mọi x∈Ex \in E, quan hệ « ∣B(x,y)∣≤1|B(x, y)| \leq 1 với mọi y∈Ky \in K » kéo theo p(x)≤μ(K)p(x) \leq \mu(K). Điều này chứng minh rằng nửa chuẩn p trên E là liên tục đối với tôpô Mackey τ(E,F)\tau(E, F). \**

Ví dụ

Cho G là một không gian lồi địa phương và G' là đối ngẫu của nó. Trên G', tôpô yếu σ(G′,G)\sigma(G', G) và tôpô hội tụ compact lồi (III, p. 14) là tương thích với đối ngẫu giữa G' và G. Nói chung, tôpô mạnh và tôpô hội tụ compact trên G' không tương thích với đối ngẫu giữa G' và G. Tuy nhiên, hãy nhớ rằng khi G là Hausdorff và quasi-đầy đủ, tôpô hội tụ compact trên G' trùng với tôpô hội tụ compact lồi (III, p. 8), do đó tương thích với đối ngẫu giữa G' và G.

Định nghĩa 3

Cho E và F là hai không gian vectơ đối ngẫu với nhau, và T\mathscr{T} là họ các tập con của F bị chặn đối với σ(F,E)\sigma(F, E). Khi đó tôpô T\mathscr{T} trên F được ký hiệu là β(E,F)\beta(E, F).

Tương tự, ta định nghĩa tôpô β(F,E)\beta(F, E) trên F. Dễ thấy rằng tôpô β(E,F)\beta(E, F) đồng nhất với β(E,F/E∘)\beta(E, F/E^\circ), và ta có thể rút gọn về trường hợp khi đối ngẫu giữa E và F là phân cách trong F.

Nhận xét. — 3) Gọi EσE_\sigma là không gian E được trang bị tôpô σ(E,F)\sigma(E, F). Các thùng (III, p. 24) trong EσE_\sigma là các tập con của E vừa lồi, cân bằng, đóng và hút đối với σ(E,F)\sigma(E, F). Chúng không là gì khác ngoài các cực của các tập con của F vừa lồi, cân bằng và bị chặn đối với σ(F,E)\sigma(F, E). Do đó, họ tất cả các thùng trong EσE_\sigma là một hệ lân cận cơ bản của 0 cho tôpô β(E,F)\beta(E, F) trên E. Nói cách khác, một nửa chuẩn trên E là liên tục đối với β(E,F)\beta(E, F) khi và chỉ khi nó nửa liên tục dưới đối với σ(E,F)\sigma(E, F) (cf. III, p. 24, mệnh đề 1).

4) Cho T\mathscr{T} là một tôpô trên E tương thích với đối ngẫu giữa E và F. Theo mệnh đề 1, (ii) của IV, p. 1, tôpô β(F,E)\beta(F, E) trên F không là gì khác ngoài tôpô mạnh trên F, khi F được đồng nhất với đối ngẫu của E (được trang bị tôpô T\mathscr{T}).

5) Tôpô β(E,F)\beta(E, F) trên E mịn hơn τ(E,F)\tau(E, F). Nói chung nó không tương thích với đối ngẫu giữa E và F (cf. tuy nhiên § 2). Đặc biệt, một tập con của E bị chặn đối với σ(E,F)\sigma(E, F) không nhất thiết bị chặn đối với β(E,F)\beta(E, F).

2. Tôpô Mackey và tôpô yếu hóa trên một không gian lồi địa phương

Cho E là một không gian lồi địa phương và E' là đối ngẫu của nó. Ta đặt E và E' vào đối ngẫu bằng dạng song tuyến tính chính tắc (x,x′)↦⟨x,x′⟩(x, x') \mapsto \langle x, x' \rangle trên E×E′E \times E'. Đối ngẫu này là phân cách trong E'. Ta sẽ xét ba tôpô trên E tương thích với đối ngẫu giữa E và E' :

a) tôpô đã cho trên E, mà ta sẽ gọi là tôpô ban đầu, mỗi khi có khả năng gây nhầm lẫn nào đó;

b) tôpô σ(E,E′)\sigma(E, E'), gọi là tôpô yếu hóa trên E;

c) tôpô τ(E,E′)\tau(E, E'), gọi là tôpô Mackey trên E.

Tôpô ban đầu mịn hơn tôpô yếu hóa và thô hơn tôpô Mackey; hơn nữa, ba tôpô này có thể phân biệt nhau (IV, p. 49, exerc. 8).

Theo mệnh đề 1 của IV, p. 1, ba tôpô này có cùng các tập lồi đóng, cùng các thùng, cùng các tập bị chặn và cùng các bornology thích nghi. Đặc biệt :

Mệnh đề 2

Cho E là một không gian lồi địa phương, và cho A là một tập con lồi của E (chẳng hạn, một không gian con vectơ của E). Bao đóng của A là như nhau đối với tôpô ban đầu và đối với tôpô yếu hóa của E.

Nhận xét 1

Để một họ (xi)i∈I(x_i)_{i \in I} các phần tử của E là toàn phần (resp. độc lập về tôpô) đối với tôpô ban đầu, điều kiện cần và đủ là nó cũng như vậy đối với tôpô yếu hóa; điều này suy ra từ mệnh đề 2. Do đó ta có thể áp dụng các tiêu chuẩn của II, p. 43.

Nhận xét 2

Cho T1\mathscr{T}_1 và T2\mathscr{T}_2 là hai tôpô lồi địa phương trên E, tương thích với đối ngẫu giữa E và E′E', với T1\mathscr{T}_1 mịn hơn T2\mathscr{T}_2. Khi đó mọi lân cận của 0 đối với T1\mathscr{T}_1, vừa lồi vừa đóng đối với T1\mathscr{T}_1, đều đóng đối với T2\mathscr{T}_2 theo mệnh đề 1 của IV, p. 1. Do đó (GT, II, § 3, No. 3, hệ quả) mọi tập con của E đầy đủ đối với T2\mathscr{T}_2 thì cũng đầy đủ đối với T1\mathscr{T}_1.

Đặc biệt, mọi tập con của E đầy đủ đối với tôpô yếu đều đầy đủ đối với tôpô ban đầu, và mọi tập con của E đầy đủ đối với tôpô ban đầu đều như vậy đối với tôpô Mackey. Nếu E gần đầy đủ đối với tôpô yếu, thì nó cũng như vậy đối với mọi tôpô tương thích với đối ngẫu giữa E và E′E'. Nếu nó gần đầy đủ đối với tôpô ban đầu, thì nó cũng như vậy đối với tôpô Mackey.

Nhận xét 3

Giả sử E là Hausdorff (đối với tôpô ban đầu). Cho A là một tập con của E đóng và bị chặn đối với σ(E,E′)\sigma(E, E'), do đó cũng đóng và bị chặn đối với mọi tôpô tương thích với đối ngẫu giữa E và E′E'. Vì A là tiền compắc đối với σ(E,E′)\sigma(E, E') (III, p. 3, Nhận xét 5), việc giả thiết rằng A là compắc đối với σ(E,E′)\sigma(E, E') tương đương với việc A là đầy đủ đối với σ(E,E′)\sigma(E, E').

Vì thế, theo nhận xét 2, ta thấy rằng :

Mệnh đề 3

Giả sử E là Hausdorff, và E′E' là đối ngẫu của nó. Mọi tập con của E tiền compắc đối với tôpô ban đầu và compắc đối với σ(E,E′)\sigma(E, E'), đều compắc đối với tôpô ban đầu.

Nhận xét 4

Tôpô β(E,E′)\beta(E, E') (IV, p. 4, định nghĩa 3) mịn hơn tôpô Mackey. Nếu β(E,E′)\beta(E, E') phân biệt với τ(E,E′)\tau(E, E'), thì nó không tương thích với đối ngẫu giữa E và E′E'. Không gian E là thùng nếu và chỉ nếu tôpô ban đầu bằng với β(E,E′)\beta(E, E') (III, p. 24).

Mệnh đề 4

Cho E là một không gian lồi địa phương. Tôpô Mackey trên E đồng nhất với tôpô ban đầu trong mỗi trường hợp sau :

a) E là thùng; b) E là bornological; c) E là mêtriz được.

Trước hết ta nhận thấy rằng tôpô Mackey trên E đồng nhất với tôpô ban đầu khi và chỉ khi mọi tập con lồi của E′E' compắc đối với σ(E′,E)\sigma(E', E), đều đẳng liên tục. Điều này chắc chắn đúng nếu E là thùng (III, p. 24, hệ quả).

Giả sử E là bornological; cho V là một lân cận lồi và cân bằng của 0 trong E đối với tôpô τ(E,E′)\tau(E, E'). Cho B là một tập con của E, bị chặn đối với tôpô ban đầu. Vì B bị chặn đối với tôpô Mackey, V hấp thụ B, và vì E là bornological, V là một lân cận của 0 đối với tôpô ban đầu.

Trong trường hợp c), không gian E là bornological (III, p. 12, mệnh đề 2).

3. Chuyển vị của một ánh xạ tuyến tính liên tục

Trong tiết này, E1E_1 và E2E_2 chỉ hai không gian lồi địa phương, với các đối ngẫu tương ứng E1′E'_1 và E2′E'_2.

Cho uu là một ánh xạ tuyến tính từ E1E_1 vào E2E_2. Để uu liên tục khi E1E_1 và E2E_2 được trang bị các tôpô yếu, điều kiện cần và đủ là f∘uf \circ u thuộc E1′E'_1 với mọi f∈E2′f \in E'_2; điều này đúng nếu uu liên tục. Khi đó ánh xạ tuyến tính f↦f∘uf \mapsto f \circ u từ E2′E'_2 vào E1′E'_1 được gọi là chuyển vị của uu và được ký hiệu bởi tu^t u.

Mệnh đề 5

Cho uu là một ánh xạ tuyến tính liên tục từ E1E_1 vào E2E_2.

(i) Nếu E1E_1 và E2E_2 là Hausdorff thì uu là đơn ánh khi và chỉ khi ảnh của tu^t u trù mật trong E1′E'_1 đối với tôpô yếu σ(E1′:E1)\sigma(E'_1 : E_1).

(ii) Để tu^t u là đơn ánh, điều kiện cần và đủ là ảnh của uu trù mật trong E2E_2.

Một không gian con vectơ của E2E_2 là trù mật đối với tôpô ban đầu khi và chỉ khi nó trù mật đối với tôpô yếu (IV, p. 4, mệnh đề 2). Khi đó Mệnh đề 5 suy ra từ II, p. 47, hệ quả 2.

Mệnh đề 6

Cho uu là một ánh xạ tuyến tính từ E1E_1 vào E2E_2 liên tục đối với các tôpô yếu. Với i=1,2i = 1, 2, ký hiệu Si\mathfrak{S}_i là một họ các tập hợp bị chặn của EiE_i. Điều kiện cần và đủ để tu^t u là một ánh xạ liên tục từ (E2′)S2(E'_2)_{\mathfrak{S}_2} vào (E1′)S1(E'_1)_{\mathfrak{S}_1} là, với mọi tập hợp A∈S1A \in \mathfrak{S}_1, tồn tại các tập hợp A1,...,AnA_1, ..., A_n trong S2\mathfrak{S}_2 và một số thực λ>0\lambda > 0 sao cho λ⋅u(A)\lambda \cdot u(A) được chứa trong bao lồi cân bằng đóng của A1∪...∪AnA_1 \cup ... \cup A_n\footnote{Nói cách khác, u(S1)u(\mathfrak{S}_1) được chứa trong bornology thích nghi nhỏ nhất chứa S2\mathfrak{S}_2 (III, p. 3).}.

Đây là một hệ quả ngay lập tức của mệnh đề 2 ở III, p. 15.

Hệ quả

Cho uu là một ánh xạ tuyến tính liên tục từ E1E_1 vào E2E_2. Khi đó tu^t u là liên tục khi các đối ngẫu Ei′E'_i được trang bị các tôpô sau:* a) các tôpô yếu σ(Ei′,Ei)\sigma(E'_i, E_i); b) các tôpô mạnh β(Ei′,Ei)\beta(E'_i, E_i); c) các tôpô Mackey τ(Ei′,Ei)\tau(E'_i, E_i); d) các tôpô hội tụ trên các tập tiền compắc. Hơn nữa, nếu E2E_2 là Hausdorff, thì tu^t u là liên tục khi các đối ngẫu Ei′E'_i được trang bị: e) các tôpô hội tụ trên các tập compắc (resp. compắc lồi).

Điểm duy nhất cần chứng minh là trường hợp c), khi các tôpô của E1E_1 và E2E_2 không nhất thiết là Hausdorff. Khi đó với mọi dạng tuyến tính f∈E1′∗f \in E'_1*, f∘tuf \circ ^t u là một dạng tuyến tính trên E2′E'_2; do đó tồn tại một ánh xạ tuyến tính v:E1′∗→E2′∗v : E'_1* \to E'_2* liên tục đối với các tôpô σ(E1′∗,E1′)\sigma(E'_1*, E'_1) và σ(E2′∗,E2′)\sigma(E'_2*, E'_2) và sao cho dB2∘u=v∘dB1d_{B_2} \circ u = v \circ d_{B_1}, trong đó dBid_{B_i} là ánh xạ chính tắc từ EiE_i vào Ei′∗E'_i* (i=1,2i = 1, 2). Do đó, nếu AA là một tập con của E1E_1 sao cho dB1(A)d_{B_1}(A) là lồi, cân bằng và compắc đối với σ(E1′∗,E1′)\sigma(E'_1*, E'_1) thì dB2(u(A))=v(dB1(A))d_{B_2}(u(A)) = v(d_{B_1}(A)) là lồi, cân bằng và compắc đối với σ(E2′∗,E2′)\sigma(E'_2*, E'_2) vì các tôpô σ(E1′∗,E1′)\sigma(E'_1*, E'_1) và σ(E2′∗,E2′)\sigma(E'_2*, E'_2) là Hausdorff.

Mệnh đề 7

— Cho u:E1→E2u : E_1 \to E_2 là một ánh xạ tuyến tính. Ta giả thiết rằng uu liên tục đối với các tôpô yếu của E1E_1 và E2E_2.

(i) Ánh xạ uu là liên tục nếu E1E_1 và E2E_2 được trang bị các tôpô Mackey của chúng.

(ii) Nếu E1E_1 là bornological hoặc barrelled, thì uu liên tục đối với các tôpô ban đầu của E1E_1 và E2E_2.

(iii) Để uu liên tục đối với các tôpô ban đầu của E1E_1 và E2E_2, điều kiện cần và đủ là ảnh dưới ′u'u của mọi tập con đẳng liên tục của E2′E_2' là đẳng liên tục trong E1′E_1'.

Giả thiết kéo theo rằng ′u'u liên tục đối với các tôpô yếu σ(E2′,E2)\sigma(E_2', E_2) và σ(E1′,E1)\sigma(E_1', E_1) (II, p. 46, hệ quả) do đó ảnh dưới ′u'u của một tập con lồi, cân bằng và compact đối với σ(E2′,E2)\sigma(E_2', E_2) là lồi, cân bằng và compact đối với σ(E1′,E1)\sigma(E_1', E_1), vì các tôpô σ(E2′,E2)\sigma(E_2', E_2) và σ(E1′,E1)\sigma(E_1', E_1) là Hausdorff. Bởi vậy, mệnh đề (i) suy ra từ GT, X, § 1, No. 4, mệnh đề 3, b). Mệnh đề (ii) là một hệ quả của (i): thật vậy, nếu E1E_1 là bornô hoặc thùng, thì tôpô ban đầu của nó là tôpô Mackey, và tôpô Mackey của E2E_2 mịn hơn tôpô ban đầu của E2E_2. Sau hết, tôpô ban đầu của EiE_i là tôpô hội tụ đều trên các tập con đẳng liên tục của Ei′E_i' (III, p. 19, hệ quả 1 của mệnh đề 7). Điều này chứng minh (iii).

Hệ quả

— Giả sử E1E_1 là một không gian chuẩn. Cho uu là một ánh xạ tuyến tính từ E1E_1 vào E2E_2. Các tính chất sau là tương đương:

a) uu liên tục;

b) uu liên tục đối với các tôpô yếu;

c) ảnh của quả cầu đơn vị trong E1E_1 dưới uu bị chặn trong E2E_2;

d) với mọi dãy (xn)(x_n) các điểm của E1E_1 hội tụ đến 0 đối với tôpô ban đầu, dãy (u(xn))(u(x_n)) bị chặn đối với tôpô yếu của E2E_2.

Vì E1E_1 là bornô nên tính tương đương của a) và b) suy ra từ mệnh đề 7; tính tương đương của a) và c) là ngay lập tức. Tính tương đương của a) và d) suy ra từ mệnh đề 1 của IV, p. 1, và từ mệnh đề 1 của III, p. 11.

Mệnh đề 8

— (i) Cho EE là một không gian chuẩn, với đối ngẫu E′E'. Với mọi x∈Ex \in E, ta có

∥x∥=sup⁡x′∈E′,∥x′∥≤1∣⟨x,x′⟩∣. \|x\| = \sup_{x' \in E', \|x'\| \leq 1} |\langle x, x' \rangle|.

(ii) Cho E1E_1 và E2E_2 là hai không gian chuẩn và uu là một ánh xạ tuyến tính liên tục từ E1E_1 vào E2E_2. Ta có

∥u∥=∥tu∥. \|u\| = \|t u\|.

Cho x∈Ex \in E. Với mọi x′∈E′x' \in E' sao cho ∥x′∥≤1\|x'\| \leq 1, ta có

∣⟨x,x′⟩∣≤∥x∥⋅∥x′∥≤∥x∥. |\langle x, x' \rangle| \leq \|x\| \cdot \|x'\| \leq \|x\|.

Theo định lý Hahn-Banach (II, p. 23, hệ quả 2), tồn tại một phần tử x′x' trong E′E' sao cho ∥x′∥≤1\|x'\| \leq 1 và ⟨x,x′⟩=∥x∥\langle x, x' \rangle = \|x\|. Điều này chứng minh (i).

Bây giờ chứng minh (ii). Theo công thức (3) và định nghĩa của chuyển vị, ta có

∥tu∥=sup⁡∥y′∥≤1∥tu(y′)∥=sup⁡∥y′∥≤1,∥x∥≤1∣⟨x,tu(y′)⟩∣=sup⁡∥x∥≤1,∥y′∥≤1∣⟨u(x),y′⟩∣=sup⁡∥x∥≤1∥u(x)∥=∥u∥. \|^{t}u\| = \sup_{\|y'\| \leq 1} \|^{t}u(y')\| = \sup_{\|y'\| \leq 1, \|x\| \leq 1} |\langle x, ^{t}u(y') \rangle| = \sup_{\|x\| \leq 1, \|y'\| \leq 1} |\langle u(x), y' \rangle| = \sup_{\|x\| \leq 1} \|u(x)\| = \|u\|.

Nhận xét 1

Công thức (3) là một trường hợp riêng của (4), tương ứng với ánh xạ tuyến tính λ↦λx\lambda \mapsto \lambda x từ K vào E.

Nhận xét 2

Đặt B(x,y′)=⟨u(x),y′⟩=⟨x,tu(y′)⟩B(x, y') = \langle u(x), y' \rangle = \langle x, ^{t}u(y') \rangle với x∈E1, y′∈E2′x \in E_1,\ y' \in E'_2. Chứng minh ở trên cho thấy B là một dạng song tuyến tính liên tục trên E1×E2′E_1 \times E'_2, có chuẩn (GT, X, § 3, No. 2) bằng ∥u∥\|u\|.

Hệ quả

— *Cho E˙\dot{E} là một không gian chuẩn thỏa mãn tiên đề đếm được thứ nhất. Tồn tại một tập con đếm được D của E′−{0}E' - \{0\} sao cho ta có

∥x∥=sup⁡ξ∈D∣⟨x,ξ⟩∣/∥ξ∥ \|x\| = \sup_{\xi \in D} |\langle x, \xi \rangle| / \|\xi\|

đối với mọi x∈Ex \in E.

Cho B' là quả cầu đơn vị của đối ngẫu E′E' của E được trang bị tôpô yếu σ(E′,E)\sigma(E', E). Khi đó B' là một không gian compắc mêtriz được (III, p. 19, hệ quả 2); do đó tồn tại một tập con trù mật đếm được D' trong B'. Đặt D=D′∩(E′−{0})D = D' \cap (E' - \{0\}). Cho x∈Ex \in E; ánh xạ x′↦⟨x,x′⟩x' \mapsto \langle x, x' \rangle từ B' vào K là liên tục, do đó

sup⁡x′∈B′∣⟨x,x′⟩∣=sup⁡ξ∈D′∣⟨x,ξ⟩∣≤sup⁡ξ∈D∣⟨x,ξ⟩∣/∥ξ∥≤∥x∥. \sup_{x' \in B'} |\langle x, x' \rangle| = \sup_{\xi \in D'} |\langle x, \xi \rangle| \leq \sup_{\xi \in D} |\langle x, \xi \rangle| / \|\xi\| \leq \|x\|.

Công thức (5) bây giờ suy ra từ (3).

4. Đối ngẫu của một không gian thương và của một không gian con

Trong toàn bộ mục này, E kí hiệu một không gian lồi địa phương, M một không gian con vectơ của E, và M∘M^\circ trực giao của M trong đối ngẫu E′E' của E. Cho pp là ánh xạ chính tắc từ E lên E/ME/M; khi đó tp^{t}p là đơn ánh, có ảnh là M∘M^\circ, vì thế xác định một đẳng cấu không gian vectơ (không tôpô)

π:(E/M)′→M∘. \pi : (E/M)' \to M^\circ .

Tương tự, cho ii là đơn ánh chính tắc từ M vào E. Khi đó ti^{t}i là toàn ánh (II, p. 24, mệnh đề 2); hạt nhân của nó bằng M∘M^\circ, và ta thu được một đẳng cấu không gian vectơ (không tôpô)

i:E′/M∘→M′. i : E'/M^\circ \to M'.

Mệnh đề 9

— (i) Để một tập con A của (E/M)′(E/M)' là đồng liên tục, điều kiện cần và đủ là π(A)\pi(A) là một tập con đồng liên tục của E′E'.

(ii) Cho S\mathfrak{S} là một tập hợp các tập con bị chặn của EE, và S1\mathfrak{S}_1 tập hợp các ảnh của các tập con A∈SA \in \mathfrak{S} trong E/ME/M. Khi đó π\pi là một đẳng cấu từ (E/M)S1′(E/M)'_{\mathfrak{S}_1} lên M∘M^\circ, trong đó M∘M^\circ được trang bị tôpô cảm sinh bởi tôpô của ES′E'_{\mathfrak{S}}.

(iii) Giả sử EE là một không gian định chuẩn thì π\pi là một đẳng cự từ không gian định chuẩn (E/M)′(E/M)' lên không gian con định chuẩn M∘M^\circ của E′E'.

Cho AA là một tập con của (E/M)′(E/M)' và B=tp(A)⊂E′B = {}^t p(A) \subset E'. Đặt

q(ξ)=sup⁡ξ′∈A∣⟨ξ,ξ′⟩∣ q(\xi) = \sup_{\xi' \in A} |\langle \xi, \xi' \rangle|
đối với mọi ξ∈E/M\xi \in E/M. Để AA là đồng liên tục, điều kiện cần và đủ là ánh xạ qq từ E/ME/M vào R‾+\overline{\mathbf{R}}_+ là một nửa chuẩn liên tục. Điều này kéo theo rằng q∘pq \circ p là một nửa chuẩn liên tục trên EE (II, p. 27, mệnh đề 5, (ii)). Vì ta có
(q∘p)(x)=sup⁡x′∈B∣⟨x,x′⟩∣ (q \circ p)(x) = \sup_{x' \in B} |\langle x, x' \rangle|
đối với mọi x∈Ex \in E, điều này đến lượt nó kéo theo rằng BB là đồng liên tục trong E′E', và (i) được chứng minh.

Cho A∈SA \in \mathfrak{S} và cho ff là một dạng tuyến tính liên tục trên E/ME/M. Với mọi λ∈R+\lambda \in \mathbf{R}_+, ta có ∣f∣≤λ|f| \leq \lambda trên p(A)p(A) khi và chỉ khi ∣tp(f)∣≤λ|{}^t p(f)| \leq \lambda trên AA; do đó (ii).

Cuối cùng ta chứng minh (iii). Cho y′y' thuộc (E/M)′(E/M)'. Một phần tử của E/ME/M có chuẩn <1< 1 khi và chỉ khi nó là ảnh qua pp của một phần tử có chuẩn <1< 1 trong EE. Do đó

∥y′∥=sup⁡y∈E/M,∥y∥<1∣⟨y,y′⟩∣=sup⁡x∈E,∥x∥<1∣⟨p(x),y′⟩∣=sup⁡x∈E,∥x∥<1∣⟨x,tp(y′)⟩∣=∥tp(y′)∥, \begin{align*} \|y'\| &= \sup_{y \in E/M, \|y\| < 1} |\langle y, y' \rangle| = \sup_{x \in E, \|x\| < 1} |\langle p(x), y' \rangle| \\ &= \sup_{x \in E, \|x\| < 1} |\langle x, {}^t p(y') \rangle| = \|{}^t p(y')\|, \end{align*}
và tp{}^t p cảm sinh một đẳng cự từ (E/M)′(E/M)' lên M∘M^\circ.

Mệnh đề 10

— (i) Để một tập con AA của M′M' là đồng liên tục, điều kiện cần và đủ là nó là ảnh qua ti{}^t i của một tập con đồng liên tục của E′E'.

(ii) Giả sử MM đóng trong EE. Cho S\mathfrak{S} là một phủ của EE gồm các tập con bị chặn và cho S1\mathfrak{S}_1 là tập hợp các tập con của MM có dạng M∩AM \cap A với AA thuộc S\mathfrak{S}. Ánh xạ tuyến tính song ánh ii từ ES′/M∘E'_{\mathfrak{S}}/M^\circ lên MS1′M'_{\mathfrak{S}_1} là liên tục. Nó là một đồng phôi nếu S\mathfrak{S} là một tập có hướng đối với quan hệ ⊂\subset và gồm các tập đóng, lồi và compắc đối với σ(E,E′)\sigma(E, E').

(iii) Nếu giả sử thêm rằng EE là có chuẩn, thì ii là một đẳng cự từ E′/M∘E'/M^\circ lên M′M'.

Ảnh qua ti{}^t i của một tập con đồng liên tục của E′E' là một tập con đồng liên tục của M′M' (IV, p. 7, mệnh đề 7). Ngược lại, cho AA là một tập con đồng liên tục của M′M'. Tôpô của MM được xác định bởi tập hợp các hạn chế lên MM của các nửa chuẩn liên tục trên EE. Do đó tồn tại một nửa chuẩn liên tục pp trên EE sao cho ∣f(x)∣≤p(x)|f(x)| \leq p(x) với mọi f∈Af \in A và mọi x∈Mx \in M. Gọi BB là tập hợp mọi dạng tuyến tính gg trên EE sao cho ∣g∣≤p|g| \leq p và hạn chế của chúng lên MM thuộc AA. Tập hợp BB là đồng liên tục trong E′E'; theo định lý Hahn-Banach (II, p. 23, hệ quả 1), ta có ti(B)=A{}^t i(B) = A, do đó suy ra (i).

Bây giờ ta chứng minh (ii). Theo mệnh đề 6 của IV, p. 6, ánh xạ tuyến tính ti{}^t i từ ES′E'_{\mathfrak{S}} vào MS1′M'_{\mathfrak{S}_1} là liên tục, và xác định, bằng cách chuyển qua thương, một ánh xạ tuyến tính liên tục ι\iota từ ES′/M∘E'_\mathscr{S}/M^\circ lên MS1′M'_{\mathscr{S}_1}. Gọi T\mathscr{T} là tôpô trên M′M' thu được bằng cách chuyển tôpô của ES′/M∘E'_\mathscr{S}/M^\circ qua ι\iota; tôpô này mịn hơn tôpô S1\mathscr{S}_1.

Bây giờ giả sử rằng S\mathscr{S} là một tập có hướng đối với ⊂\subset và gồm các tập đóng, lồi, cân bằng và compact đối với σ(E,E′)\sigma(E, E'). Để chỉ ra rằng ι\iota là một đồng phôi, tức là rằng T\mathscr{T} thô hơn tôpô S1\mathscr{S}_1 trên M′M', chỉ cần chứng minh rằng T\mathscr{T} tương thích với đối ngẫu giữa M′M' và MM và rằng mọi tập đồng liên tục trong MM (được xét như đối ngẫu của MM với T\mathscr{T}) đều được chứa trong một vị tự của một tập hợp thuộc S1\mathscr{S}_1. Vì T\mathscr{T} mịn hơn tôpô S1\mathscr{S}_1 và S1\mathscr{S}_1 là một phủ của MM, dạng tuyến tính y′↦⟨y,y′⟩y' \mapsto \langle y, y' \rangle trên M′M' là liên tục đối với T\mathscr{T} với mọi y∈My \in M. Gọi ff là một dạng tuyến tính trên M′M' liên tục đối với T\mathscr{T}; khi đó f∘ιf \circ \iota là một dạng tuyến tính liên tục trên ES′E'_\mathscr{S}. Tôpô S\mathscr{S} trên E′E' thô hơn tôpô Mackey τ(E′,E)\tau(E', E); thật vậy, ánh xạ dB:E→E′∗d_B : E \to {E'}^* là liên tục đối với các tôpô σ(E,E′)\sigma(E, E') và σ(E′∗,E′)\sigma({E'}^*, E'), và vì tôpô sau là Hausdorff, ảnh qua dBd_B của một tập hợp compact đối với σ(E,E′)\sigma(E, E') là compact đối với σ(E′∗,E′)\sigma({E'}^*, E'). Theo bổ đề 1 của IV, p. 3, tồn tại x0∈Ex_0 \in E sao cho f(ι(x′))=⟨x0,x′⟩f(\iota(x')) = \langle x_0, x' \rangle với mọi x′∈E′x' \in E'. Đặc biệt, ⟨x0,x′⟩=0\langle x_0, x' \rangle = 0 với mọi x′∈M∘x' \in M^\circ, và vì MM đóng trong EE, ta có x0∈Mx_0 \in M (II, p. 45, hệ quả 2); và cuối cùng, f(y′)=⟨x0,y′⟩f(y') = \langle x_0, y' \rangle với mọi y′∈M′y' \in M'. Điều này chứng minh rằng T\mathscr{T} tương thích với đối ngẫu giữa MM và M′M'.

Bây giờ cho AA là một tập con của MM đẳng liên tục đối với tôpô T\mathscr{T} trên M′M'. Theo định nghĩa của T\mathscr{T}, và xét đến giả thiết rằng S\mathscr{S} có hướng, điều đó có nghĩa là tồn tại một tập hợp B∈SB \in \mathscr{S} chứa 0 sao cho cận trên λ\lambda của các số ∣⟨y,x′⟩∣|\langle y, x' \rangle| với y∈Ay \in A và x′∈B∘x' \in B^\circ, là hữu hạn (III, p. 19, mệnh đề 7). Vì BB đóng trong EE, định lý đối cực kép (II, p. 44, định lý 1) cho thấy rằng ta có A⊂λ(B∩M)A \subset \lambda(B \cap M); điều này hoàn tất chứng minh của (ii).

Bây giờ chúng ta sẽ chứng minh (iii). Cho y′∈M′y' \in M'. Chúng ta sẽ chứng minh công thức

∥y′∥=inf⁡ι(x′)=y′∥x′∥. \|y'\| = \inf_{\iota(x') = y'} \|x'\|.

Theo mệnh đề 8, (ii) của IV, p. 7, ta có ∥ι∥=∥i∥\|\iota\| = \|i\|, và do đó ∥ι∥≤1\|\iota\| \leq 1, và

∥y′∥≤inf⁡ι(x′)=y′∥x′∥. \|y'\| \leq \inf_{\iota(x') = y'} \|x'\|.

Theo định lý Hahn-Banach (II, p. 23, hệ quả 3), tồn tại một dạng tuyến tính x0′x'_0 trên EE kéo dài y′y' và có cùng chuẩn; do đó ta thu được bất đẳng thức đối với (7), vì ι(x0′)=y′\iota(x'_0) = y'.

Nhận xét

— Ta biết (II, p. 48, mệnh đề 7, (ii)) rằng ι\iota là một đẳng cấu không gian vectơ tôpô từ Es′/M∘E'_s/M^\circ lên Ms′M'_s (đối ngẫu yếu). Đối với tôpô hội tụ compact lồi, mệnh đề 10 cho thấy rằng ι\iota là một đẳng cấu từ Ecc′/M∘E'_{cc}/M^\circ lên Mcc′M'_{cc} khi EE là Hausdorff và MM đóng trong EE. Đối với các tôpô mạnh, ι\iota là một ánh xạ liên tục từ Eb′/M∘E'_b/M^\circ lên Mb′M'_b; nó là một đẳng cấu nếu EE là một không gian Banach \* hoặc nếu EE là phản xạ nửa và MM đóng trong EE (IV, p. 15) *, nhưng điều này không phải luôn luôn đúng nếu EE là một không gian Fréchet (IV, p. 58, bài tập 5, c)).

Mệnh đề 11

— (i) Tôpô yếu trên E/ME/M là tôpô thương của tôpô ấy trên EE; tôpô yếu trên MM được cảm sinh bởi tôpô của EE.

(ii) Tôpô Mackey trên E/M là tôpô thương của tôpô ấy trên E; tôpô Mackey trên M mịn hơn tôpô cảm sinh bởi τ(E, E').

Mệnh đề (i) suy ra từ mệnh đề 7 của II, p. 48.

Đơn ánh chính tắc i:M→Ei : M \to E là liên tục đối với các tôpô yếu, nên cũng liên tục đối với các tôpô Mackey τ(M,M′)\tau(M, M') và τ(E,E′)\tau(E, E') (IV, p. 7, mệnh đề 7). Tương tự, phép chiếu chính tắc p:E→E/Mp : E \to E/M là liên tục đối với các tôpô Mackey. Ta thấy ngay lập tức rằng tôpô thương trên E/ME/M thu được từ τ(E,E′)\tau(E, E') là tương thích với đối ngẫu giữa E/ME/M và (E/M)′(E/M)', nên thô hơn tôpô Mackey trên E/ME/M, theo định lý của Mackey (IV, p. 2, định lý 1). Điều này chứng minh (ii).

5. Đối ngẫu của một tổng trực tiếp và của một tích

Với mọi i∈Ii \in I, cho (Ei,Fi)(E_i, F_i) là một cặp không gian vectơ, được đặt đối ngẫu với nhau bởi một dạng song tuyến tính BiB_i. Đặt E=∏i∈IEiE = \prod_{i \in I} E_i và F=⨁i∈IFiF = \bigoplus_{i \in I} F_i, và đồng nhất mỗi FiF_i với một không gian con của FF. Đặt EE và FF đối ngẫu với nhau nhờ dạng song tuyến tính

B(x,y)=∑i∈IBi(xi,yi)vớix=(xi)vaˋy=(yi) B(x, y) = \sum_{i \in I} B_i(x_i, y_i) \quad \text{với} \quad x = (x_i) \quad \text{và} \quad y = (y_i)

(họ (Bi(xi,yi))i∈I(B_i(x_i, y_i))_{i \in I} có giá hữu hạn).

Nhắc lại rằng (II, p. 50, mệnh đề 8) tôpô yếu σ(E,F)\sigma(E, F) là tích của các tôpô yếu σ(Ei,Fi)\sigma(E_i, F_i).

Bổ đề 3

— (i) *Với mọi i∈Ii \in I, cho Si\mathfrak{S}_i là một họ các tập con của FiF_i, bị chặn đối với σ(Fi,Ei)\sigma(F_i, E_i); đặt S=⋃i∈ISi\mathfrak{S} = \bigcup_{i \in I} \mathfrak{S}_i. Khi đó tôpô S\mathfrak{S} trên EE là tích của các tôpô Si\mathfrak{S}_i trên các EiE_i.

(ii) Với mọi i∈Ii \in I, cho Ji\mathfrak{J}_i là một bornology thích nghi trên không gian EiE_i được trang bị tôpô yếu σ(Ei,Fi)\sigma(E_i, F_i), không cái nào bằng {∅}\{ \varnothing \}. Gọi J\mathfrak{J} là họ các tập con AA của E=∏i∈IEiE = \prod_{i \in I} E_i sao cho pr⁡i(A)∈Ji\operatorname{pr}_i(A) \in \mathfrak{J}_i với mọi i∈Ii \in I. Khi đó tôpô J\mathfrak{J} trên FF là tổng trực tiếp của các tôpô Ji\mathfrak{J}_i trên các FiF_i.

Gọi T\mathscr{T} là tích của các tôpô Si\mathfrak{S}_i. Các tập hợp có dạng

A=∏i∈JAi∘×∏i∈I−JEi A = \prod_{i \in J} A_i^\circ \times \prod_{i \in I - J} E_i

trong đó J⊂IJ \subset I là hữu hạn và Ai∈SiA_i \in \mathfrak{S}_i với mọi i∈Ji \in J, tạo thành một hệ cơ bản các lân cận của 0 đối với T\mathscr{T}. Ta có A=(⋃i∈JAi)∘A = (\bigcup_{i \in J} A_i)^\circ, do đó T\mathscr{T} đồng nhất với tôpô S\mathfrak{S}. Điều này chứng minh (i).

Ta gán tôpô J\mathfrak{J} cho FF và tôpô Ji\mathfrak{J}_i cho mỗi FiF_i. Với mọi tập con AA của EE, ta có Fi∩A∘=pr⁡i(A)∘F_i \cap A^\circ = \operatorname{pr}_i(A)^\circ, do đó đơn ánh từ FiF_i vào FF là liên tục. Gọi qq là một nửa chuẩn trên FF; ta giả sử rằng hạn chế qiq_i của qq lên FiF_i là liên tục với mọi i∈Ii \in I. Khi đó ta có thể tìm được các tập con không rỗng Ai∈JiA_i \in \mathfrak{J}_i sao cho ta có

qi(yi)≤sup⁡xi∈Ai∣Bi(xi,yi)∣(yi∈Fi). q_i(y_i) \leq \sup_{x_i \in A_i} |B_i(x_i, y_i)| \quad (y_i \in F_i) .

Đặt A=∏i∈IAiA = \prod_{i \in I} A_i; khi đó A∈JA \in \mathfrak{J}. Với y=(yi)i∈Iy = (y_i)_{i \in I} trong FF, ta có

q(y)≤∑i∈Iqi(yi)≤∑i∈Isup⁡xi∈Ai∣Bi(xi,yi)∣=sup⁡x∈A∣B(x,y)∣, q(y) \leq \sum_{i \in I} q_i(y_i) \leq \sum_{i \in I} \sup_{x_i \in A_i} |B_i(x_i, y_i)| = \sup_{x \in A} |B(x, y)|,
trong đó đẳng thức cuối cùng suy ra từ (8) vì họ (yi)i∈I(y_i)_{i \in I} có giá hữu hạn và các AiA_i là không rỗng và có thể giả thiết là cân bằng (GT, IV, § 5, No. 7, cor. 2 to prop. 12). Bất đẳng thức này chứng tỏ rằng qq là liên tục trên FF, và do đó (ii).

Mệnh đề 12

Tôpô β(F,E)\beta(F, E) là tổng trực tiếp của các tôpô β(Fi,Ei)\beta(F_i, E_i). Tôpô β(E,F)\beta(E, F) là tích của các tôpô β(Ei,Fi)\beta(E_i, F_i).

Chúng ta sẽ áp dụng bổ đề 3, lấy đối với Si\mathfrak{S}_i họ tất cả các tập con của FiF_i bị chặn đối với σ(Fi,Ei)\sigma(F_i, E_i) và đối với Ji\mathfrak{J}_i họ tất cả các tập con của EiE_i bị chặn đối với σ(Ei,Fi)\sigma(E_i, F_i).

Theo cor. 2 của III, p. 4, J\mathfrak{J} là họ tất cả các tập con của EiE_i bị chặn đối với tôpô tích của các σ(Ei,Fi)\sigma(E_i, F_i), tôpô này trùng với σ(E,F)\sigma(E, F). Do đó mệnh đề của chúng ta về β(F,E)\beta(F, E) được suy ra.

Ta trang bị cho F=⨁i∈IFiF = \bigoplus_{i \in I} F_i tôpô T\mathscr{T} là tổng trực tiếp của các tôpô σ(Fi,Ei)\sigma(F_i, E_i). Khi đó đối ngẫu của FF gồm các dạng tuyến tính y↦B(x,y)y \mapsto B(x, y), trong đó xx chạy qua EE (II, p. 30, mệnh đề 6). Theo mệnh đề 1 của IV, p. 1, các tôpô T\mathscr{T} và σ(F,E)\sigma(F, E) có cùng các tập bị chặn. Trước hết giả sử rằng các tôpô σ(Fi,Ei)\sigma(F_i, E_i) là Hausdorff. Theo mệnh đề 5 của III, p. 5, các tập này được chứa trong một tập hợp có dạng ∑i∈JBi\sum_{i \in J} B_i với J⊂IJ \subset I hữu hạn và BiB_i bị chặn trong FiF_i (đối với σ(Fi,Ei)\sigma(F_i, E_i)) với mọi i∈Ji \in J. Vì ∑i∈JBi\sum_{i \in J} B_i được chứa trong bao lồi của ⋃i∈JnBi\bigcup_{i \in J} nB_i, trong đó n=Card(J)n = \mathrm{Card}(J), nên ta có thể áp dụng bổ đề 3 để chứng minh mệnh đề về β(E,F)\beta(E, F) trong trường hợp này.

Trong trường hợp tổng quát, gọi NiN_i là giao của mọi lân cận của 0 đối với σ(Fi,Ei)\sigma(F_i, E_i), và đặt N=∑i∈INiN = \sum_{i \in I} N_i; khi đó F/NF/N là tổng trực tiếp tôpô của các Fi/NiF_i/N_i (II, p. 31, mệnh đề 8); từ đó suy ra rằng mọi tập con của FF bị chặn đối với T\mathscr{T} đều được chứa trong một tập hợp có dạng N+∑i∈JBiN + \sum_{i \in J} B_i với J⊂IJ \subset I hữu hạn và BiB_i bị chặn trong FiF_i với mọi i∈Ji \in J (III, p. 2, Nhận xét 3); vì cực của tập hợp này trong EE cũng chính là cực của ∑i∈JBi\sum_{i \in J} B_i, nên kết quả được suy ra như trên.

Mệnh đề 13

Tôpô Mackey τ(F,E)\tau(F, E) là tổng trực tiếp của các tôpô Mackey τ(Fi,Ei)\tau(F_i, E_i). Tôpô τ(E,F)\tau(E, F) là tích của các tôpô τ(Ei,Fi)\tau(E_i, F_i).

Mệnh đề về τ(F,E)\tau(F, E) được suy ra từ bổ đề 3 (ii) và tính chất sau đây: để một tập con đóng, lồi và cân bằng của F∗=∏i∈IFi∗F^* = \prod_{i \in I} F_i^* là compắc đối với σ(F∗,F)\sigma(F^*, F), điều kiện cần và đủ là phép chiếu của nó trên mỗi Fi∗F_i^* là compắc đối với σ(Fi∗,Fi)\sigma(F_i^*, F_i).

Để chứng minh mệnh đề về τ(E,F)\tau(E, F), trước hết giả sử rằng các tôpô σ(Fi,Ei)\sigma(F_i, E_i) là Hausdorff; chỉ cần (bổ đề 3 (i)) chứng minh rằng mọi tập con AA của FF lồi, cân bằng và compắc đối với σ(F,E)\sigma(F, E) đều được chứa trong một tập hợp có dạng ∑i∈JAi\sum_{i \in J} A_i trong đó J⊂IJ \subset I là hữu hạn và trong đó AiA_i lồi, cân bằng và compắc đối với σ(Fi,Ei)\sigma(F_i, E_i). Nhưng một tập con như vậy thì bị chặn đối với σ(F,E)\sigma(F, E). Theo chứng minh của mệnh đề 12, tồn tại một tập con hữu hạn JJ của II sao cho A⊂∑i∈JFiA \subset \sum_{i \in J} F_i, và chỉ cần lấy AiA_i là phép chiếu của AA trên FiF_i.

Trong trường hợp tổng quát, với cùng các ký hiệu như trong chứng minh của mệnh đề 12, ta có τ(Ei,Fi)=τ(Ei,Fi/Ni)\tau(E_i, F_i) = \tau(E_i, F_i/N_i) và τ(E,F)=τ(E,F/N)\tau(E, F) = \tau(E, F/N) (IV, p. 2) và vì F/NF/N là tổng trực tiếp tôpô của các Fi/NiF_i/N_i, nên ta đã quy về trường hợp trước đó.

C.Q.F.D.

Trong phần còn lại của đoạn này, ta giả sử rằng (Ei)i∈I(E_i)_{i \in I} là một họ các không gian lồi địa phương. Ký hiệu SS là tổng trực tiếp tôpô của các EiE_i và PP là tích của chúng. Ta định nghĩa một ánh xạ tuyến tính θ:S′→∏i∈IEi′\theta : S' \to \prod_{i \in I} E_i', được gọi là chính tắc, bởi

θ(x′)=(x′∣Ei)i∈I(x′∈S′) \theta(x') = (x'|E_i)_{i \in I} \quad (x' \in S')

(trong đó S′S' chỉ đối ngẫu của SS, và Ei′E_i' chỉ đối ngẫu của EiE_i).

Mệnh đề 14

(i) *Ánh xạ θ\theta là một đẳng cấu từ đối ngẫu mạnh (tương ứng yếu) của S=⨁i∈IEiS = \bigoplus_{i \in I} E_i lên tích của các đối ngẫu mạnh (tương ứng yếu) của các EiE_i:

(ii) Để một tập con AA của S′S' là đều liên tục, điều kiện cần và đủ là hình chiếu của θ(A)\theta(A) lên Ei′E_i' là đều liên tục với mọi i∈Ii \in I.

(iii) Tôpô Mackey τ(S,S′)\tau(S, S') là tổng trực tiếp của các tôpô Mackey τ(Ei,Ei′)\tau(E_i, E_i').

(iv) Tôpô β(S,S′)\beta(S, S') là tổng trực tiếp của các tôpô β(Ei,Ei′)\beta(E_i, E_i').

Việc θ\theta là song ánh suy ra ngay lập tức từ định nghĩa của tổng trực tiếp tôpô (II, p. 30, mệnh đề 6). Khi đó mệnh đề (i) suy ra từ mệnh đề 12 của IV, p. 12, đối với các tôpô mạnh, và từ mệnh đề 8 của II, p. 50, đối với các tôpô yếu. Tương tự, (iii) suy ra từ mệnh đề 13 (IV, p. 12) và (iv) từ mệnh đề 12 (IV, p. 12).

Để chứng minh (ii), cho AA là một tập con của S′S'. Đặt

q(x)=sup⁡x′∈A∣⟨x,x′⟩∣vớix∈S; q(x) = \sup_{x' \in A} |\langle x, x' \rangle| \quad \text{với} \quad x \in S ;

gọi qiq_i là hạn chế của qq lên EiE_i, do đó

qi(xi)=sup⁡xi′∈Ai∣⟨xi,xi′⟩∣vớixi∈Ei, q_i(x_i) = \sup_{x_i' \in A_i} |\langle x_i, x_i' \rangle| \quad \text{với} \quad x_i \in E_i ,

trong đó AiA_i chỉ hình chiếu của θ(A)\theta(A) lên Ei′E_i'. Để AA là đều liên tục, điều kiện cần và đủ là qq là hữu hạn (nghĩa là mỗi qiq_i đều hữu hạn) và liên tục. Xét đặc trưng hóa của các nửa chuẩn liên tục trên một tổng trực tiếp tôpô (II, p. 27, mệnh đề 5), điều này tương đương với giả sử rằng mỗi qiq_i là liên tục, hay thực ra, rằng mỗi tập AiA_i là đều liên tục.

Gọi ϕ\phi là ánh xạ tuyến tính, được gọi là chính tắc, từ ⨁i∈IEi′\bigoplus_{i \in I} E_i' vào đối ngẫu P′P' của P=∏i∈IEiP = \prod_{i \in I} E_i, được định nghĩa bởi công thức

⟨x,ϕ(x′)⟩=∑i∈I⟨xi,xi′⟩ \langle x, \phi(x') \rangle = \sum_{i \in I} \langle x_i, x'_i \rangle

với x=(xi)x = (x_i) trong PP và x′=(xi′)x' = (x'_i) trong ⨁i∈IEi′\bigoplus_{i \in I} E'_i.

Mệnh đề 15

— (i) *Ánh xạ ϕ\phi là một đẳng cấu từ tổng trực tiếp tôpô của các đối ngẫu mạnh của các EiE_i lên đối ngẫu mạnh của P=∏i∈IEiP = \prod_{i \in I} E_i.

(ii) Để một tập con AA của P′P' là đồng liên tục, điều kiện cần và đủ là nó được chứa trong một tổng hữu hạn ∑i∈Jϕ(Ai)\sum_{i \in J} \phi(A_i), trong đó J⊂IJ \subset I là hữu hạn và AiA_i là đồng liên tục trong Ei′E'_i với mọi i∈Ji \in J.

(iii) Tôpô Mackey τ(P,P′)\tau(P, P') là tích của các tôpô τ(Ei,Ei′)\tau(E_i, E'_i).

(iv) Tôpô β(P,P′)\beta(P, P') là tích của các tôpô β(Ei,Ei′)\beta(E_i, E'_i).

Ngay lập tức thấy rằng ϕ\phi là đơn ánh. Một hệ cơ bản các lân cận của 0 trong PP gồm các tập hợp có dạng V=∏i∈JVi×∏i∈I−JEiV = \prod_{i \in J} V_i \times \prod_{i \in I - J} E_i, trong đó J⊂IJ \subset I là hữu hạn và ViV_i là một lân cận của 0 trong EiE_i với ii thuộc JJ. Đối cực của VV trong P′P' bằng ∑i∈Jϕ(Vi0)\sum_{i \in J} \phi(V_i^0).

Điều này chứng minh tính toàn ánh của ϕ\phi và cả mệnh đề (ii).

Các mệnh đề (i) và (iv) suy ra từ mệnh đề 12 (IV, p. 12) và (iii) suy ra từ mệnh đề 13 (IV, p. 12).

Hệ quả

— *Mọi tích của các không gian bị chặn đều là bị chặn.

Một không gian lồi địa phương EE là bị chặn khi và chỉ khi tôpô ban đầu đồng nhất với β(E,E′)\beta(E, E') (IV, p. 4, Nhận xét 3). Do đó chỉ cần áp dụng mệnh đề 15 (iv).

Bài tập

Xem bài tập cho § 1.

Machine translation of the English, by gpt-5.4, against glossary version 34. Not checked by a person.