Bourbaki

Bài tập 11, § 4

Không gian vectơ tô pô, IV, p. 64

a)** Cho EE là một giới hạn quy nạp ngặt của các không gian Fréchet EnE_n thỏa mãn tiên đề đếm được thứ nhất, và FF là một không gian con trù mật khắp nơi của EE. Với mọi nn, đặt Fn=F∩En‾F_n = \overline{F \cap E_n}; chứng minh rằng EE là giới hạn quy nạp ngặt của các FnF_n (cf. III, p. 44, exerc. 13, b)). Suy ra rằng FF là không gian sinh. (Cho uu là một ánh xạ tuyến tính từ FF vào một không gian Banach LL biến mọi tập hợp bị chặn thành một tập hợp bị chặn. Nhận xét rằng hạn chế unu_n của uu vào F∩EnF \cap E_n là liên tục và có thể được mở rộng thành một ánh xạ tuyến tính liên tục vnv_n từ F∩En‾\overline{F \cap E_n} vào LL, các vnv_n là các hạn chế của cùng một ánh xạ tuyến tính vv từ EE vào LL, và kết luận rằng vv là liên tục.) b) Giả sử rằng FF không đóng trong EE nhưng F∩EnF \cap E_n đóng trong EnE_n với mọi nn (exerc. 10, b)). Gọi AnA_n là một tập hợp trù mật đếm được trong EnE_n, và gọi GG là không gian vectơ con của EE sinh bởi hợp của FF và các AnA_n. Chứng minh rằng GG là một không gian sinh trong đó FF là một không gian con có một phần bù có cơ sở đếm được, nhưng FF không là infra-barrelled (cf. III, p. 41, § 2, exerc. 4 and p. 45, exerc. 17).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.