Bourbaki

Bài tập 5, § 4

Không gian vectơ tô pô, V, p. 75

Cho EE, FF là hai không gian Hilbert, uu là một ánh xạ tuyến tính liên tục từ EE vào FF. Ta ký hiệu bằng ℓ(u)\ell(u) tập hợp các x∈Ex \in E sao cho ∥u(x)∥=∥u∥.∥x∥\|u(x)\| = \|u\|.\|x\|. (a) Bây giờ chứng minh rằng ℓ(u)\ell(u) là không gian con vectơ đóng của E, hạt nhân của u∗u−∥u∥21Eu^*u - \|u\|^2 1_E, và trực giao với hạt nhân của uu. (b) Bây giờ chứng minh rằng hạn chế của uu vào ℓ(u)\ell(u) là một song ánh từ ℓ(u)\ell(u) lên ℓ(u∗)\ell(u^*), mà song ánh ngược của nó là hạn chế của ∥u∥−2.u∗\|u\|^{-2}.u^* vào ℓ(u∗)\ell(u^*); hơn nữa ảnh bởi uu của phần bù trực giao (ℓ(u))∘(\ell(u))^{\circ} được chứa trong (ℓ(u∗))∘(\ell(u^*))^{\circ}. Nếu u1u_1 là hạn chế của uu vào (ℓ(u))∘(\ell(u))^{\circ}, được xem như một ánh xạ của (ℓ(u))∘(\ell(u))^{\circ} vào (ℓ(u∗))∘(\ell(u^*))^{\circ}, thì ánh xạ liên hợp u1∗u_1^* là hạn chế của u∗u^* vào (ℓ(u∗))∘(\ell(u^*))^{\circ}; nếu ℓ(u)≠E\ell(u) \neq E, ta ký hiệu bằng ⟨u⟩\langle u \rangle và gọi chuẩn con của uu là chuẩn ∥u1∥\|u_1\|; nếu ℓ(u)=E\ell(u) = E, ta đặt ⟨u⟩=0\langle u \rangle = 0. Ta có ⟨u∗⟩=⟨u⟩\langle u^* \rangle = \langle u \rangle.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.