Bourbaki

Bài tập 9, § 4

Không gian vectơ tô pô, V, p. 76

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho E là một không gian Hilbert, (Pj)j∈N(P_j)_{j\in\mathbf{N}} là một dãy các phép chiếu trực giao trong E, sao cho, với mọi j∈Nj\in\mathbf{N}, tồn tại một nj∈Nn_j\in\mathbf{N} sao cho với mọi k∈Nk\in\mathbf{N}, ít nhất một trong các phép chiếu trực giao Pk,Pk+1,…,Pk+njP_k,P_{k+1},\ldots,P_{k+n_j} bằng PjP_j. Ta đặt Rs=PsPs−1…P0R_s=P_sP_{s-1}\ldots P_0 với mọi s∈Ns\in\mathbf{N}. (a) Với mọi x∈Ex\in E, đặt xs=Rs.xx_s=R_s.x. Chứng minh rằng ∑s∥xs−1−xs∥2≤∥x∥2\sum_s\|x_{s-1}-x_s\|^2\leq\|x\|^2, và suy ra rằng, với mọi số nguyên r≥1r\geq 1, xs+r−xsx_{s+r}-x_s tiến tới 0 khi ss tiến tới +∞+\infty. (b) Cho (xsk)(x_{s_k}) là một dãy con của (xs)(x_s) yếu hội tụ tới một giới hạn yy; khi đó mỗi dãy (xsk+rk)(x_{s_k+r_k}) cũng yếu hội tụ tới yy. Suy ra rằng yy thuộc về mỗi không gian con Mj=Pj(E)M_j=P_j(E). (Với mỗi jj, tồn tại rkr_k sao cho 0≤rk≤nj0\leq r_k\leq n_j và sk+rk=js_k+r_k=j; chứng minh rằng dãy (xsk+rk)(x_{s_k+r_k}) yếu hội tụ tới yy.) (c) Chứng minh rằng dãy (xs)(x_s) yếu hội tụ tới phép chiếu trực giao của xx lên giao MM của các MjM_j. (Rút gọn về trường hợp M={0}M=\{0\}, và sử dụng b) cùng tính compact yếu của mọi quả cầu đóng trong E.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.