Bourbaki

Bài tập 5, § 1

Tích phân, IV, p. 119

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho X là tập con của mặt phẳng R2\mathbf{R}^2 được tạo bởi hợp của đường thẳng D={0}×RD = \{0\} \times \mathbf{R} và tập các điểm (1/n,k/n2)(1/n, k/n^2), trong đó nn chạy trên tập hợp các số nguyên >0> 0, và kk chạy trên tập Z\mathbf{Z} các số nguyên hữu tỉ.

a) Với mỗi điểm (0,y)(0, y) của D và mỗi số nguyên n>0n > 0, gọi Tn(y)T_n(y) là tập các điểm (u,v)(u, v) trong X sao cho u≤1/nu \leq 1/n và ∣v−y∣≤u|v - y| \leq u. Chứng minh rằng nếu lấy làm hệ cơ bản các lân cận của mỗi điểm (0,y)(0, y) trong D tập Tn(y)T_n(y) (n>0n > 0), và làm hệ cơ bản các lân cận của mỗi điểm khác của X tập duy nhất thu gọn về điểm đó, thì ta xác định trên X một tôpô T\mathscr{T} sao cho X là một không gian địa phương compact không paracompact.

b) Gọi α\alpha là hàm số trên X bằng 0 trên D và bằng 1/n31/n^3 tại mỗi điểm (1/n,k/n2)(1/n, k/n^2). Chứng minh rằng, với mọi tập con compact K của X, ∑x∈Kα(x)\sum_{x \in K} \alpha(x) là hữu hạn; gọi μ\mu là độ đo dương trên X được xác định bởi các khối lượng α(x)\alpha(x). Chứng minh rằng μ∗(D)=+∞\mu^*(D) = +\infty mặc dù α(x)=0\alpha(x) = 0 trên D. (Nếu một tập mở U đối với T\mathscr{T} chứa D, chứng minh rằng tồn tại một khoảng a≤y≤ba \leq y \leq b trên D không thu gọn về một điểm, một tập B trù mật trong khoảng này (đối với tôpô thông thường của R\mathbf{R}), và một số nguyên n>0n > 0 sao cho, với mọi y∈By \in B, ta có Tn(y)⊂UT_n(y) \subset U; để làm điều này, có thể sử dụng định lý Baire.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.