Bourbaki

Bài tập 5, § 7

Tích phân, IV, p. 144

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Các ký hiệu là các ký hiệu của Bài tập 4 e), gọi A′\mathscr{A}' là đối ngẫu của không gian định chuẩn A\mathscr{A}, được trang bị cấu trúc cấp suy ra từ cấu trúc của A\mathscr{A} (Chương II, §2). Mặt khác, ký hiệu C là nón lồi với đỉnh 0 sinh bởi X×{1}X \times \{1\} trong không gian E×RE \times \mathbf{R}.

a) Chứng minh rằng các tính chất sau là tương đương: (i) Mọi điểm x∈Xx \in X là trọng tâm của một đo cực đại duy nhất βx\beta_x có khối lượng 1 trên XX. (ii) Không gian vectơ FF sinh bởi CC là một dàn đối với cấu trúc cấp có CC là tập hợp các phần tử ⩾0\geqslant 0 (nói cách khác, XX là một simplex (TVS, II, §2, Bài tập 41)). (iii) Với mọi hàm f∈Pf \in \mathscr{P}, S(f)S(f) vừa lõm vừa lồi. (iv) Nếu μ\mu và ν\nu là hai độ cực đại sao cho μ(h)=ν(h)\mu(h) = \nu(h) với mọi h∈Ah \in \mathscr{A}, thì μ=ν\mu = \nu. (v) Không gian vectơ A′\mathscr{A}' là một không gian Riesz. (vi) Nếu ff và gg là hai hàm trong P\mathscr{P}, thì S(f+g)=S(f)+S(g)S(f + g) = S(f) + S(g). (Trước hết chứng minh rằng (i) suy ra tính chất sau: (vii) Ánh xạ x↦βxx \mapsto \beta_x chỉ có thể được mở rộng theo một cách duy nhất thành một ánh xạ tuyến tính song ánh của FF lên không gian con của M(X)\mathscr{M}(X) sinh bởi các độ cực đại, và ánh xạ này biến đổi CC thành nón các độ cực đại. Sau đó suy ra (ii) từ (vii), dùng Bài tập 2 e). Để suy ra (iii) từ (ii), dùng bổ đề phân tích trong không gian Riesz FF và Bài tập 4 f). Để suy ra (iv) từ (iii), dùng sự kiện rằng nếu g∈C(X;R)g \in \mathscr{C}(X; \mathbf{R}) vừa lõm vừa lồi, thì tập hợp các h∈Ah \in \mathscr{A} sao cho h(x)>g(x)h(x) > g(x) với mọi x∈Xx \in X là một tập có hướng giảm (TVS, II, §5, Mệnh đề.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6. Chưa được người kiểm tra.