Tích phân, IV, p. 147
Bourbaki marks this one as harder than the rest.
Các ký hiệu và giả thiết tổng quát vẫn là các ký hiệu và giả thiết của Bài tập 6, đặt S=SˇH(X). Một hàm f∈C(S;R) được gọi là H-resolvent nếu tồn tại một hàm g∈Hc sao cho f=g∣S (khi đó hàm này là duy nhất).
a) Chứng minh rằng các điều kiện sau đây đối với một hàm f∈C(S;R) là tương đương: (i) f là H-resolvent. (ii) Với mọi x∈X, HxS(f)=HxS(f). (iii) Với mọi x∈X và mọi cặp độ đo μ1,μ2 trong MxS, ta có ∫fdμ1=∫fdμ2. (Hãy sử dụng Bài tập 6 b) và c).)
b) Chứng minh rằng các tính chất sau đây là tương đương: (i) Mọi hàm f∈C(S;R) đều là H-resolvent. (ii) Với mọi x∈X và mọi hàm f∈C(S;R), HxS(f)=HxS(f). (iii) Tập hợp MxS thu gọn thành một phần tử duy nhất. (iv) Tập hợp Hc có thứ tự dàn. (v) Với mọi hàm u∈EH (Bài tập 6 g)), tồn tại một cận dưới lớn nhất hu của u trong Hc. (Để chứng minh (iv) kéo theo (i), áp dụng Bài tập 7 d) cho Hc, chứng minh rằng với mọi điểm s∈S, dạng tuyến tính h↦h(s) là dạng dàn trong Hc; sau đó sử dụng định lý Stone và Bài tập 6 c). Để thấy rằng (i) kéo theo (v), chú ý rằng Hc⊂EH và xét hàm duy nhất hu∈Hc sao cho hu∣S=u∣S. Để thấy rằng (v) kéo theo (iv), chú ý rằng nếu h∈Hc thì −h−=inf(h,0)∈EH, và áp dụng (v) cho u=−h−.))
c) Nếu các điều kiện của b) được thỏa mãn và nếu γx là phần tử duy nhất của MxS, chứng minh rằng ánh xạ x↦γx từ X vào M+(X) (được trang bị tôpô hội tụ mơ hồ) là liên tục; từ đó, suy ra rằng khi đó ta có ChH(X)=SˇH(X) (chú ý rằng γx=εx trong ChH(X)).
d) Để mọi hàm f∈C(S;R) là hạn chế trên S của một hàm h∈H, điều kiện cần và đủ là H đóng trong C(X;R) và có thứ tự dàn.