Bourbaki

Bài tập 9, § 7

Tích phân, IV, p. 147

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho Y là không gian tôpô có tập nền là tích I×{−1,0,1}I \times \{-1, 0, 1\} trong R2\mathbf{R}^2, trong đó I=[0,1]I = [0, 1]; với mọi a∈Ia \in I và mọi ε>0\varepsilon > 0, gọi Ua,εU_{a, \varepsilon} là tập hợp các (x,y)∈Y(x, y) \in Y sao cho ∣x−a∣≤ε|x - a| \leq \varepsilon và (x,y)(x, y) phân biệt với (a,1)(a, 1) và (a,−1)(a, -1); các tập {(x,y)}\{(x, y)\} với y≠0y \neq 0 và x∈Ix \in I cùng với các tập Ua,εU_{a, \varepsilon} tạo thành một cơ sở cho một tôpô trên Y mà đối với nó Y là một không gian compact không mêtric (xem GT, IX, §2, Bài tập 13 d)). Ký hiệu X là không gian tổng tôpô của Y và một tập hợp thu gọn về một điểm ω\omega. Gọi H\mathscr{H} là tập hợp các hàm số hữu hạn liên tục hh trên X sao cho

h(x,0)=12(h(x,1)+h(x,−1)) h(x,0) = \frac{1}{2}(h(x,1) + h(x,-1))

với mọi x∈Ix \in I, và h(ω)=∫01h(x,0) dxh(\omega) = \int_0^1 h(x,0)\, dx. Chứng minh rằng ChH(X)\mathrm{Ch}_{\mathscr{H}}(X) gồm các điểm (x,y)(x,y) sao cho y≠0y \neq 0 và x∈Ix \in I, nhưng không tồn tại độ đo dương μ\mu có khối lượng 1 trên X sao cho h(ω)=μ(h)h(\omega) = \mu(h) với mọi h∈Hh \in \mathscr{H}, và μ(X−ChH(X))=0\mu(X - \mathrm{Ch}_{\mathscr{H}}(X)) = 0.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.