Bourbaki

Bài tập 2, § 4

Tích phân, V, p. 99

Cho X và ν\nu là không gian compact địa phương và độ đo được xác định trong Bài tập 5 của Ch. IV, §1; cho ff là hàm đặc số của tập hợp D gồm các điểm (0,y)(0,y) trong X. Chứng minh rằng, trong hai trường hợp sau đây, ν=∫g(t)επ(t)dμ(t)\nu = \int g(t) \varepsilon_{\pi(t)} d\mu(t) và

∫∗f(π(t))g(t)dμ(t)<∫∗f(x)dν(x)=+∞. \int^* f(\pi(t))g(t) d\mu(t) < \int^* f(x) d\nu(x) = +\infty .
a) Lấy T=XT = X, và lấy μ\mu là độ đo được xác định bởi khối lượng log⁡n/n3\log n / n^3 tại mỗi điểm (1/n,k/n2)(1/n, k/n^2). Lấy π\pi là ánh xạ đồng nhất, và gg được xác định bởi các điều kiện sau:
g(0,y)=0,g(1/n,k/n2)=1/log⁡n; g(0,y) = 0 , \quad g(1/n, k/n^2) = 1 / \log n ;
gg là liên tục, nhưng không có g(t)>0g(t) > 0 với mọi t∈Tt \in T.

b) Lấy T là tập hợp X được trang bị tôpô rời rạc, và lấy μ\mu là độ đo được xác định bởi cùng các khối lượng như ν\nu. Lấy g(t)=1g(t) = 1 với mọi tt, và lấy π\pi là ánh xạ đồng nhất: ánh xạ sau là liên tục, nhưng không thực sự.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.