Bourbaki

Bài tập 10, § 1

Tích phân, VI, p. 58

Cho G,HG, H là hai không gian Fréchet, G0G_0 (tương ứng H0H_0) là một tập con trù mật của GG (tương ứng HH), và t↦Φtt \mapsto \Phi_t là một ánh xạ của TT vào không gian F=B(G,H)F = \mathscr{B}(G,H) gồm các dạng song tuyến tính liên tục trên G×HG \times H, được trang bị tôpô hội tụ điểm. Giả sử rằng: 1∘1^\circ với mọi cặp (a,b)∈G0×H0(a,b) \in G_0 \times H_0, t↦Φt(a,b)t \mapsto \Phi_t(a,b) là khả tích μ\mu-từng phần; 2∘2^\circ nếu, với mọi cặp tập con bị chặn A⊂GA \subset G, B⊂HB \subset H, ta đặt qA,B(Φ)=sup⁡(x,y)∈A×B∣Φ(x,y)∣q_{A,B}(\Phi) = \sup_{(x,y) \in A \times B} |\Phi(x,y)| với mọi Φ∈B(G,H)\Phi \in \mathscr{B}(G,H), thì ∫∗qA,B(Φt) dμ(t)<+∞\int^* q_{A,B}(\Phi_t)\,d\mu(t) < +\infty. Dưới các điều kiện này, hãy chứng minh rằng t↦Φtt \mapsto \Phi_t là khả tích μ\mu-từng phần theo vô hướng và ∫Φt dμ(t)∈F\int \Phi_t\,d\mu(t) \in F (sử dụng định lý Lebesgue, rút gọn về việc áp dụng Hệ quả 1 của Định lý 1). Trường hợp đặc biệt khi H=RH = \mathbf{R}.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.