Bourbaki

Bài tập 16, § 1

Tích phân, VI, p. 59

Cho FF là một không gian Banach, F′F' là không gian đối ngẫu của nó. Với mỗi pp sao cho 1≤p≤+∞1 \leq p \leq +\infty, ký hiệu ΛF′p(T,μ)\Lambda_{F'}^p(T, \mu) (hoặc đơn giản là ΛF′p\Lambda_{F'}^p) là tập hợp các ánh xạ ff của TT vào F′F' sao cho, với mọi z∈Fz \in F, hàm số ⟨z,f⟩\langle z, f \rangle thuộc Lp(T,μ)L^p(T, \mu). Ta có ΛF′p⊃LF′p\Lambda_{F'}^p \supset L_{F'}^p, và ΛF′1\Lambda_{F'}^1 là không gian các hàm với giá trị trong F′F' khả tích μ\mu-từng vô hướng hầu khắp (F′F' được trang bị bởi σ(F′,F)\sigma(F', F)). Ta biết rằng, ký hiệu θ(z)\theta(z) là lớp của ⟨z,f⟩\langle z, f \rangle trong Lp(μ)L^p(\mu), ánh xạ z↦θ(z)z \mapsto \theta(z) là liên tục (No. 4, Bổ đề 2); gọi Mp(f)M_p(f) là chuẩn của nó; đây là một chuẩn nửa trên không gian ΛF′p\Lambda_{F'}^p. Để Mp(f)=0M_p(f) = 0, điều kiện cần và đủ là ff không đáng kể địa phương từng vô hướng.

a) Để f∈ΛF′pf \in \Lambda_{F'}^p, điều kiện cần và đủ là với mọi hàm số g∈Lqg \in L^q, hàm gfgf là khả tích μ\mu-từng vô hướng hầu khắp; khi đó ta có M1(gf)≤Mp(f)Nq(g)M_1(gf) \leq M_p(f) N_q(g).

b) Trong không gian ΛF′1\Lambda_{F'}^1, chứng minh rằng chuẩn nửa M1M_1 tương đương với chuẩn nửa M1′(f)=sup⁡∣∫Afdμ∣M'_1(f) = \sup |\int_A f d\mu|, trong đó AA chạy trên tập hợp các tập con đo được của TT; chính xác hơn, M1′≤M1≤2M1′M'_1 \leq M_1 \leq 2M'_1. Suy ra từ đó rằng MpM_p là một chuẩn nửa tương đương với Mp′(f)=sup⁡Nq(g)≤1M1′(gf)M'_p(f) = \sup_{N_q(g) \leq 1} M'_1(gf).

c) Lấy FF là một không gian Hilbert có một cơ sở trực chuẩn đếm được, và lấy μ\mu là độ đo Lebesgue trên T=[0,1]T = [0, 1]. Chứng minh rằng tồn tại một ánh xạ của TT vào FF, không khả tích nhưng khả tích từng vô hướng, là giới hạn đối với chuẩn nửa M1M_1 của một dãy các hàm bậc thang đo được (xem Bài tập 11); từ đó, suy ra rằng trên không gian LF′1L_{F'}^1 của các hàm khả tích đối với μ\mu, tôpô xác định bởi chuẩn nửa M1M_1 thực sự thô hơn tôpô xác định bởi N1N_1. Kết quả tương tự cho các chuẩn nửa MpM_p và NpN_p, với 1≤p<+∞1 \leq p < +\infty.

d) Chứng minh rằng trên không gian LF′∞L_{F'}^\infty, M∞=N∞M_\infty = N_\infty.

e) Lấy FF là một không gian Hilbert có một cơ sở trực chuẩn đếm được, được sắp xếp thành một dãy kép (emn)(e_{mn}). Gọi μ\mu là độ đo Lebesgue trên T=[0,1]T = [0, 1]. Gọi umu_m là ánh xạ từ TT vào FF sao cho um(t)=emnu_m(t) = e_{mn} đối với (n−1)2−m≤t<n2−m(n-1)2^{-m} \leq t < n2^{-m} và đối với 1≤n≤2m1 \leq n \leq 2^m, và um(1)=0u_m(1) = 0; đặt fn=∑i=0nuif_n = \sum_{i=0}^n u_i. Chứng minh rằng, với 1≤p<+∞1 \leq p < +\infty, (fn)(f_n) là một dãy Cauchy trong ΛF′p\Lambda_{F'}^p, nhưng không hội tụ đến bất kỳ hàm nào trong ΛF′p\Lambda_{F'}^p.

f) Cho (fn)(f_n) là một dãy Cauchy trong không gian ΛF′p\Lambda_{F'}^p (1≤p≤+∞1 \leq p \leq +\infty); giả sử rằng tồn tại một ánh xạ ff từ TT vào F′F' sao cho, với mọi z∈Fz \in F, dãy các hàm ⟨z,fn⟩\langle z, f_n \rangle hội tụ theo độ đo đến ⟨z,f⟩\langle z, f \rangle (Ch. IV, §5, No. 11). Chứng minh rằng f∈ΛF′pf \in \Lambda_{F'}^p và dãy (fn)(f_n) có giới hạn ff trong ΛF′p\Lambda_{F'}^p.

g) Lấy FF là không gian Banach L1(N)L^1(\mathbf{N}) của các chuỗi hội tụ tuyệt đối; đối ngẫu của nó là F′=L∞(N)F' = L^\infty(\mathbf{N}) (TVS, IV, §1, Bài tập 1). Gọi μ\mu là độ đo Lebesgue trên T=[0,1]T = [0, 1]. Gọi ff là ánh xạ từ TT vào F′F' sao cho f(0)=0f(0) = 0 và, đối với 2−n−1<t≤2−n2^{-n-1} < t \leq 2^{-n}, f(t)f(t) là dãy mà tất cả các số hạng của nó đều bằng không, ngoại trừ số hạng có chỉ số nn, bằng 2n/p2^n/p đối với 1≤p<+∞1 \leq p < +\infty. Chứng minh rằng ff đo được đối với tôpô mạnh trên F′F', và thuộc về ΛF′p\Lambda_{F'}^p, nhưng không tồn tại bất kỳ dãy (fn)(f_n) nào gồm các hàm bậc thang hội tụ đến ff trong không gian ΛF′p\Lambda_{F'}^p.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini, gpt-5-6. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.