Bourbaki

Bài tập 3, § 1

Tích phân, VI, p. 57

Cho S, T, Y là ba không gian compact địa phương, đếm được tại vô hạn, với Y có một cơ sở đếm được. Gọi ρ\rho (tương ứng σ\sigma) là một độ đo dương trên S (tương ứng T), ν=ρ⊗σ\nu = \rho \otimes \sigma, và gọi (λs,t)(s,t)∈S×T(\lambda_{s,t})_{(s,t) \in S \times T} là một họ ν\nu-thích hợp1^1 các độ đo dương trên Y. Khi đó, tồn tại một tập hợp N ρ\rho-bỏ qua được sao cho, với mọi s∉Ns \notin N, họ (λs,t)t∈T(\lambda_{s,t})_{t \in T} là σ\sigma-thích hợp; họ s↦∫λs,tdσ(t)s \mapsto \int \lambda_{s,t} d\sigma(t) (được xác định hầu khắp nơi) là ρ\rho-thích hợp, và

∬λs,tdρ(s)dσ(t)=∫dρ(s)∫λs,tdσ(t). \iint \lambda_{s,t} d\rho(s) d\sigma(t) = \int d\rho(s) \int \lambda_{s,t} d\sigma(t).

(Áp dụng Bài tập 2 cho không gian X=S×TX = S \times T, bằng cách lưu ý rằng ν=∫(εs⊗σ)dρ(s).\nu = \int (\varepsilon_s \otimes \sigma) d\rho(s).)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.