Bourbaki

Bài tập 18, § 2

Tích phân, VI, p. 66

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

a) Cho TT là một không gian địa phương compact, (Kα)(K_\alpha) là một phủ hữu hạn địa phương của TT bởi các tập compact. Cho μ\mu là một độ đo dương trên TT, μα\mu_\alpha là độ đo cảm sinh bởi μ\mu trên KαK_\alpha. Giả sử rằng mỗi không gian L∞(Kα,μα)L^\infty(K_\alpha, \mu_\alpha) có tính chất nâng. Chứng minh rằng L∞(T,μ)L^\infty(T, \mu) có tính chất nâng.

b) Cho KK là một không gian compact mêtric được, μ\mu là một độ đo dương trên KK, (ϖn)(\varpi_n) là một dãy cơ sở (Ch. IV, §5, Bài tập 17) các phân hoạch hữu hạn của KK thành các tập hợp khả tích. Với mọi tập con khả tích AA của KK và mọi phần tử f~∈L1(μ)\tilde{f} \in L^1(\mu), đặt λα(f~)=0\lambda_\alpha(\tilde{f}) = 0 nếu μ(A)=0\mu(A) = 0, và λα(f~)=(μ(A))−1∫Afdμ\lambda_\alpha(\tilde{f}) = (\mu(A))^{-1} \int_A f d\mu trong trường hợp ngược lại; với mọi nn, đặt ρn(f~)=∑kλAk(f~)φAk\rho_n(\tilde{f}) = \sum_k \lambda_{A_k}(\tilde{f}) \varphi_{A_k}, nếu ϖn=(Ak)\varpi_n = (A_k). Chứng minh rằng dãy (ρn(f~))(\rho_n(\tilde{f})) các hàm khả tích theo μ\mu hội tụ hầu khắp nơi đến ff. (Xét trước hết trường hợp ff là một hàm liên tục. Cho một số tùy ý a>0a > 0, tiếp theo hãy chứng minh rằng hợp BB của tất cả các tập hợp AA thuộc về ít nhất một trong các phân hoạch ϖn\varpi_n và sao cho a⋅μ(A)≤∫Afdμa \cdot \mu(A) \leq \int_A f d\mu, là đo được và thỏa mãn μ(B)≤a−1∫fdμ\mu(B) \leq a^{-1} \int f d\mu. Sau đó xấp xỉ ff trong L1L^1 bằng một dãy các hàm liên tục.)

c) Chứng minh rằng mọi không gian compact mêtric được đều có tính chất nâng. (Cho U\mathfrak{U} là một siêu lọc trên N\mathbf{N} mịn hơn lọc Fréchet; chứng minh rằng ρ(f~)=lim⁡Uρn(f~)\rho(\tilde{f}) = \lim_{\mathfrak{U}} \rho_n(\tilde{f}) là một phép nâng của L∞L^\infty.)

d) Suy ra từ a) và c) rằng mọi không gian địa phương compact mêtric được đều có (với bất kỳ độ đo dương nào) tính chất nâng.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.