Bourbaki

Bài tập 20, § 2

Tích phân, VI, p. 66

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho FF là một không gian Fréchet tách được, F′F' là đối ngẫu của nó, μ\mu là một độ đo dương trên TT, mm là một độ đo trên TT với các giá trị trong đối ngẫu yếu Fs′F'_s, vô hướng có cơ sở μ\mu. Để mm trở thành

³ Theo Feuille d’errata No 14, bài tập này phải được loại bỏ.

có cơ sở μ\mu, điều kiện cần và đủ là điều kiện sau đây được thỏa mãn: với mọi ε>0\varepsilon > 0 và mọi tập con compact KK của TT, tồn tại một tập con compact K1⊂KK_1 \subset K sao cho μ(K−K1)≤ε\mu(K - K_1) \leq \varepsilon, và sao cho ảnh qua mm của tập hợp các hàm μ\mu-đo được gg bị chặn, có giá được chứa trong K1K_1 và thỏa mãn ∫∣g∣dμ≤1\int |g| d\mu \leq 1, là một tập con đẳng liên tục của F′F'. (Nhắc lại rằng ∫gdm∈F′\int g dm \in F' với mọi hàm μ\mu-đo được gg bị chặn và có giá compact; xem Hệ quả 2 của Mệnh đề 3. Để chứng minh điều kiện là cần, dùng Mệnh đề 13 của §1, No. 5 và Mệnh đề 5 của §1, No. 2. Để thấy rằng điều kiện là đủ, trước hết xét trường hợp TT là compact; áp dụng Hệ quả 3 của Định lý 1, No. 5, trước hết chỉ ra rằng tồn tại một phân hoạch của TT thành một tập không đáng kể NN và một dãy (Kn)(K_n) các tập compact, và một ánh xạ đo được gg của TT vào Fs′F'_s, sao cho ∫fdm=∫gfdμ\int f dm = \int gf d\mu với mọi hàm f∈L∞(μ)f \in \mathscr{L}^\infty(\mu) bằng không trên phần bù của hợp của một số hữu hạn các tập KnK_n; để chứng minh rằng m=g⋅μm = g \cdot \mu, dùng Bài tập 16 b) và 20 a) của Ch. V, §5. Cuối cùng, để chuyển sang trường hợp TT là một không gian compact địa phương bất kỳ, dùng Mệnh đề 14 của Ch. IV, §5, No. 9.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.