Cho G là một nhóm abel compact địa phương, được viết theo phép cộng, μ là một độ đo Haar trên G, và A,B là hai tập con khả tích của G.
⁴Bị lược bỏ khỏi ấn bản thứ hai, bổ đề này khẳng định rằng nếu f,g là các hàm số có giá trị số ≥0 với g đo được, thì ∫∗fgdμ=inf∫∗φgdμ khi φ chạy trên tập hợp các hàm đo được ≥f.
a) Với mọi s∈G, đặt
A′=σs(A,B)=A∪(B+s),B′=τs(A,B)=(A−s)∩B.
Chứng minh rằng μ(A′)+μ(B′)=μ(A)+μ(B) và A′+B′⊂A+B.
b) Giả sử rằng 0 thuộc về A∩B. Một cặp (A′,B′) gồm các tập con khả tích của G được gọi là được dẫn xuất từ (A,B) nếu tồn tại một dãy (sk)1≤k≤n gồm các phần tử của G và hai dãy (Ak)0≤k≤n,(Bk)0≤k≤n gồm các tập con của G sao cho A0=A,B0=B,Ak=σsk(Ak−1,Bk−1),Bk=τsk(Ak−1,Bk−1) với 1≤k≤n,sk∈Ak−1 với 1≤k≤n, và A′=An,B′=Bn. Chứng minh rằng tồn tại một dãy các cặp (En,Fn) sao cho E0=A,F0=B,(En+1,Fn+1) được dẫn xuất từ (En,Fn), và μ((En−s)∩Fn)≥μ(Fn+1)−2−n với mọi n và mọi s∈En. Đặt E∞=⋃nEn,F∞=⋂nFn. Chứng minh rằng với mọi s∈E∞,
μ((E∞−s)∩F∞)=μ(F∞).
c) Giả sử rằng μ(F∞)>0. Chứng minh rằng hàm
f(s)=μ((E∞−s)∩F∞)
chỉ có thể nhận các giá trị 0 và μ(F∞), và tập hợp C gồm các s∈G sao cho f(s)=μ(F∞) là mở và đóng, thỏa mãn μ(C)=μ(E∞), và là bao đóng của E∞ (dùng Bài tập 20 a) và b)). Mặt khác, gọi D là tập hợp các s∈F∞ sao cho giao của F∞ với mọi lân cận của s có độ đo >0. Chứng minh rằng μ(D)=μ(F∞) và rằng
E∞+D⊂C;
từ đó, suy ra rằng D được chứa trong nhóm con H(C) được định nghĩa trong Bài tập 22, và rằng H(C) là compact và mở trong G. Cuối cùng, chứng minh rằng C+H(C)=C, rằng μ(C)≥μ(A)+μ(B)−μ(H(C)), và rằng C⊂A+B (xét độ đo của E∞∩(c−F∞) với mọi c∈C).
d) Suy ra từ c) rằng, đối với hai tập hợp khả tích A,B của G: hoặcμ∗(A+B)≥μ(A)+μ(B); hoặc là tồn tại một nhóm con compact mở H của G sao cho A+B chứa một lớp ghép của H, trong trường hợp đó μ∗(A+B)≥μ(A)+μ(B)−μ(H). Trường hợp G liên thông.
¶ 24 a) Trong R, cho A (tương ứng B) là tập hợp các số x mà khai triển nhị phân thực sự của chúng x=x0+∑i=1∞xi2−i (x0 là một số nguyên, xi=0 hoặc xi=1 với i≥1) có tính chất là xi=0 với i chẵn và >0 (tương ứng i lẻ). Chứng minh rằng, đối với độ đo Lebesgue, A và B có độ đo không nhưng A+B=R.
b) Suy ra từ a) rằng tồn tại một cơ sở H của R (trên Q) được chứa trong A∪B, do đó có độ đo không. Tập hợp P1 gồm các số rh, trong đó r∈Q và h∈H, cũng có độ đo không.
c) Gọi Pn là tập hợp các số thực có nhiều nhất n tọa độ khác không đối với cơ sở H. Chứng minh rằng nếu Pn có độ đo không và Pn+1 đo được, thì Pn+1 có độ đo không. (Cho h0∈H; trước hết chứng minh rằng tập hợp S gồm các x∈Pn+1 mà tọa độ của nó đối với h0 là =0, có độ đo không. Dùng Bài tập 20, chứng minh rằng nếu Pn+1 không có độ đo không, thì tồn tại hai điểm phân biệt x′,x′′ của Pn+1∩CS sao cho (x′−x′′)/h0 là hữu tỉ, và suy ra từ đó một mâu thuẫn.)
d) Suy ra từ a) và b) rằng tồn tại trong R hai tập hợp không đo được C,D sao cho C+D không đo được.
¶ 25) a) Cho f là một hàm số dương nhận giá trị số được xác định trên R, khả tích (đối với độ đo Lebesgue μ trên R), bị chặn, và có giá đỡ compact. Đặt γ=supt∈Rf(t). Với mọi w∈R, ký hiệu Uf(w) là tập hợp các t∈R sao cho f(t)≥w; đặt νf(w)=μ∗(Uf(w)). Chứng minh rằng với mọi α>1,
∫−∞+∞fα(t)dt=∫0γνf(w)αwα−1dw.
b) Cho g là một hàm số thứ hai nhận giá trị số thỏa mãn cùng các điều kiện như f, và đặt δ=supt∈Rg(t). Cho h là hàm được xác định trên R2 bởi h(u,v)=f(u)+g(v) nếu f(u)g(v)=0, và h(u,v)=0 trong trường hợp ngược lại; cuối cùng, đặt k(t)=supu+v=th(u,v), sao cho k là dương, khả tích, bị chặn, và có giá đỡ compact. Chứng minh rằng với mọi α>1,
(Chú ý rằng với 0<w<1, ta có Uk(γw+δw)⊃Uf(γw)+Ug(δw), và sử dụng a) và Bài tập 23 d).)
c) Cho μn là độ đo Lebesgue trên Rn, A và B là hai tập con khả tích của Rn. Chứng minh rằng (bất đẳng thức Brunn–Minkowski)
((μn)∗(A+B))1/n≥(μn(A))1/n+(μn(B))1/n.
(Rút gọn về trường hợp A và B là compact. Sau đó lập luận bằng quy nạp trên n sử dụng Bài tập 23 d), định lý Lebesgue–Fubini, bất đẳng thức đã chứng minh trong b), cũng như bất đẳng thức Hölder.)
¶ 26) Cho G là một nhóm compact địa phương, μ là một độ đo Haar trái trên G, k là một số nguyên ≥1, và A là một tập hợp khả tích. Chứng minh rằng với mọi ε>0, tồn tại một lân cận U của e trong G có tính chất sau: với mọi tập con hữu hạn S gồm k phần tử trong U, tập hợp các s∈G sao cho sS⊂A có độ đo ≥(1−ε)μ(A). (Rút gọn về trường hợp A là compact và lấy U sao cho
μ(AU)≤(1−k−1ε)μ(A).
Với mọi tập con hữu hạn H của G, đặt p(H)=Card(H) và q(H)=1 nếu H=∅, q(H)=0 nếu H=∅; bằng cách tính các tích phân
∫Gp(A∩sS)dsvaˋ∫Gq(A∩sS)ds,
chứng minh rằng nếu, với h≤k, Mh ký hiệu tập hợp các s∈G sao cho Card(A∩sS)=h, thì
h=1∑khμ(Mh)=k⋅μ(A)vaˋh=1∑kμ(Mh)≤μ(AU).
Từ đó, kết luận rằng ∑h=1k−1hμ(Mh)≤kε⋅μ(A).
27) Cho G là một nhóm tác động trên một tập hợp X. Một tập con P (tương ứng C) của X được gọi là một G-lấp đầy (tương ứng G-phủ) nếu, với mọi s=e trong G, ta có sP∩P=∅ (tương ứng nếu X=⋃s∈GsC). Người ta gọi là lát nền G một tập con P vừa là một G-lấp đầy vừa là một G-phủ.
a) Giả sử rằng X là compact địa phương, rằng G là đếm được, tác động liên tục trên X, và tồn tại một độ đo dương khác không μ trên X bất biến dưới G. Cho P và C là một G-lấp đầy và một G-phủ μ-khả tích. Chứng minh rằng μ(C)≥μ(P). (Chú ý rằng μ(C)≥∑s∈Gμ(C∩sP).)
b) Giả sử thêm rằng tồn tại trên X một cấu trúc đều tương thích với tôpô của X và thừa nhận một hệ cơ bản G gồm các lân cận mở của đường chéo bất biến dưới G. Mặt khác, ký hiệu Δ(G) là cận dưới đúng của các số μ(C) với C chạy qua mọi phủ G khả tích của X. Cho V là một lân cận thuộc G, và cho a∈X là sao cho μ(V(a))>Δ(G); chứng minh rằng tồn tại một s∈G sao cho s=e và (a,sa)∈V−1∘V.
c) Giả sử rằng X là một nhóm compact địa phương, μ là một độ đo Haar trái, và G là một nhóm con đếm được của X, tác động bởi các phép tịnh tiến trái. Với cùng định nghĩa của Δ(G) như trong b), chứng minh rằng nếu A là một tập con khả tích của X sao cho μ(A)>Δ(G), thì tồn tại s∈G∩AA−1 sao cho s=e. Trường hợp đặc biệt khi X=Rn và G là một nhóm con rời rạc hạng n của Rn: khi đó Δ(G) bằng giá trị tuyệt đối của định thức của một cơ sở của G trên Z đối với cơ sở chính tắc của Rn; nếu A là một tập lồi đóng đối xứng có phần trong khác rỗng5 trong Rn sao cho μ(A)≥2nΔ(G), chứng minh rằng tồn tại một điểm của A∩G phân biệt với 0 (định lý Minkowski).
d) Với các giả thiết như trong a), cho f là một hàm ≥0 và khả tích theo μ trên X. Chứng minh rằng tồn tại hai điểm a,b của X sao cho μ(C)∑s∈Gf(sa)≥∫Xf(x)dμ(x) và μ(P)∑s∈Gf(sb)≤∫Xf(x)dμ(x). (Nhận xét rằng nếu g là một hàm khả tích ≥0, E là một tập khả tích theo μ trong X, thì tồn tại một c∈E sao cho ∫Eg(x)dμ(x)≤g(c)μ(E), và một c′∈E sao cho ∫Eg(x)dμ(x)≥g(c′)μ(E).)
¶ 28) Với các giả thiết như trong Bài tập 27 a), giả sử thêm rằng tồn tại một phép lát G khả tích theo μ F.
a) Với mọi hàm số khả tích theo μf≥0 xác định trên X, đặt f(x)=∑s∈Gf(sx), sao cho ∫Ff(x)dμ(x)=∫Xf(x)dμ(x) (§ 2, No. 10, Mệnh đề 15). Cho (fi)1≤i≤n là một họ các hàm số ≥0, khả tích theo μ trên X; với i=j đặt
mij=∫Ffi(x)fj(x)dμ(x),
và cho ci=supx∈Xfi(x). Chứng minh rằng tồn tại ít nhất một cặp các chỉ số phân biệt (i,j) sao cho
(5) Xem TVS II, §5, No. 2, Mệnh đề 3; một tập lồi đóng có phần trong khác rỗng được gọi là một vật lồi (corps convexe) trong ấn bản thứ nhất của Ch. II của Esp. vect. top. (§ 3, No. 2, Định nghĩa 4).
(Chặn tổng ∑i=jmij từ dưới, sử dụng bất đẳng thức Cauchy–Schwarz.) Từ đó, suy ra rằng nếu (Ai)1≤i≤n là một họ hữu hạn các phép lấp đầy G khả tích theo μ, và nếu
i=1∑nμ(Ai)>μ(F),
thì tồn tại một cặp (i,j) các chỉ số phân biệt và một s∈G sao cho μ(Ais∩Aj)>0.
b) Nếu G0 là một nhóm con của G có chỉ số hữu hạn (G:G0)=h, và nếu (s1,…,sh) là một hệ đại diện của các lớp ghép phải của G0 trong G, thì F0=⋃1≤i≤hsiF là một lát G0.
c) Trong X=Rn, cho A là một tập lồi đóng đối xứng có phần trong khác rỗng; cho ui:(xj)↦∑j=1ncijxj là m dạng tuyến tính trên X, với các hệ số nguyên cij (m<n). Chứng minh rằng với mọi số nguyên p≥1 và mọi số r≥0 sao cho μ(A)rn≥2npm, tồn tại một điểm x∈rA∩Zn khác 0 và sao cho ui(x)≡0(modp) với 1≤i≤m (áp dụng định lý Minkowski (Bài tập 27 c)) cho nhóm con G0 của Zn tạo bởi các z∈Zn sao cho ui(z)≡0(modp) với 1≤i≤m, và sử dụng b)). Trường hợp đặc biệt khi n=2,m=1 và A được xác định bởi ∣x1∣≤1,∣x2∣≤1 (định lý Thue).
¶ 29) a) Cho p là một số nguyên tố; tồn tại hai số nguyên a,b sao cho a2+b2+1≡0(modp) (Đại số, Ch. V, ấn bản lần thứ 1, §11, No. 5, Hệ quả của Định lý 3). Chứng minh rằng tồn tại các số nguyên x1,x2,x3,x4 không đồng thời bằng không sao cho ax1+bx2≡x3(modp), bx1−ax2≡x4(modp) và
y=x12+x22+x32+x42≤2p
(cùng phương pháp như trong Bài tập 28 c)). Chứng minh rằng y chia hết cho p, và suy ra từ đó rằng y=p.
b) Suy ra từ a) rằng mọi số nguyên n≥0 là tổng của bốn bình phương (định lý Lagrange; sử dụng Đại số, Ch. IV, ấn bản lần thứ 1, §2, Bài tập 11).
30) Cho G là một nhóm compact địa phương, μ là một độ đo Haar trái trên G, và ν là một độ đo bị chặn trên G. Giả sử rằng ánh xạ s↦γ(s)ν từ G vào không gian Banach M1(G) là liên tục. Chứng minh rằng độ đo ν có cơ sở μ. (Cho A là một tập con compact μ-không đáng kể của G. Lập luận như đối với Mệnh đề 11, chứng minh rằng ν(xA)=0 với x chạy qua một tập trù mật của G. Từ đó, suy ra rằng ν(A)=0.)
Ngược lại, nếu ν có cơ sở μ, thì ánh xạ s↦γ(s)ν của G vào M1(G) là liên tục: xem Ch. VIII, §2, No. 5, Mệnh đề 8.