Bourbaki marks this one as harder than the rest.
a) Cho f là một hàm số số dương xác định trên R, khả tích (đối với độ đo Lebesgue μ trên R), bị chặn và có giá compact. Đặt γ=supt∈Rf(t). Với mọi w∈R, ký hiệu Uf(w) là tập hợp các t∈R sao cho f(t)≥w; đặt vf(w)=μ∗(Uf(w)). Bây giờ chứng minh rằng với mọi α>1, ta có
∫−∞+∞fα(t)dt=∫0γvf(w)αwα−1dw.
b) Cho g là một hàm số số thứ hai thỏa mãn cùng các điều kiện như f, và đặt δ=supt∈Rg(t). Cho h là hàm xác định trên R2 bởi h(u,v)=f(u)+g(v) nếu f(u)g(v)=0, và h(u,v)=0 trong trường hợp ngược lại; cuối cùng, đặt k(t)=supu+v=th(u,v), sao cho k là dương, khả tích, bị chặn và có giá compact. Bây giờ chứng minh rằng, với mọi α>1, ta có
∫−∞+∞kα(t)dt≥(γ+δ)α(γα1∫−∞+∞fα(t)dt+δα1∫−∞+∞gα(t)dt)
(Chú ý rằng với 0<w<1, ta có Uk(γw+δw)⊃Uf(γw)+Ug(δw) và sử dụng a) và Bài tập 23 d)).
c) Cho μn là độ đo Lebesgue trong Rn, A, B là hai tập hợp khả tích của Rn. Bây giờ chứng minh rằng ta có (“bất đẳng thức Brunn-Minkowski”)
((μn)∗(A+B))1/n≥(μn(A))1/n+(μn(B))1/n.
(Rút gọn về trường hợp A và B là compact. Sau đó lập luận bằng quy nạp theo n sử dụng Bài tập 23 d), Định lý Lebesgue-Fubini, bất đẳng thức đã chứng minh trong b), cũng như bất đẳng thức Hölder).