Bourbaki

Bài tập 4, § 9

Nhãn 0168, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 0168].

Nhóm Lie và đại số Lie, VIII, 254

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Giả sử rằng g\mathfrak{g} là đơn, và ký hiệu bởi γ\gamma phần tử của R+R_+ sao cho HγH_{\gamma} là nghiệm cao nhất của R∨R^{\vee}; viết Hγ=∑α∈BnαHαH_{\gamma}=\sum_{\alpha\in B}n_{\alpha}H_{\alpha}. Ta có ⟨ρ,Hγ⟩=\langle \rho , H_{\gamma}\rangle = ∑nα=h−1\sum n_{\alpha}=h-1, trong đó hh là số Coxeter của R (Chương VI, §1, no. 11, Mệnh đề 31).

a) Cho α∈B\alpha \in B. Chứng minh rằng, với mọi β∈R+\beta \in R_+,

⟨ϖα+ρ,Hβ⟩≤h+nα−1 \langle \varpi_{\alpha}+\rho , H_{\beta}\rangle \leq h+n_{\alpha}-1

và đẳng thức xảy ra nếu β=γ\beta =\gamma. Suy ra rằng mọi nhân tử nguyên tố của dim E(ϖα)E(\varpi_{\alpha}) đều ≤h+nα−1\leq h+n_{\alpha}-1.

b) Giả sử rằng ϖα\varpi_{\alpha} không là minuscule, tức là nα≥2n_{\alpha}\geq 2. Cho m∈2,nαm\in 2, n_{\alpha} và p=h+m−1p=h+m-1. Kiểm tra (x. Chương VI, Các bảng) rằng tồn tại β∈R+\beta \in R_+ sao cho ⟨ϖα,Hβ⟩=nα\langle \varpi_{\alpha}, H_{\beta}\rangle =n_{\alpha} và ⟨ρ,Hβ⟩=h−1−(nα−m)\langle \rho , H_{\beta}\rangle =h-1-(n_{\alpha}-m), do đó ⟨ϖα+ρ,Hβ⟩=p\langle \varpi_{\alpha}+\rho , H_{\beta}\rangle =p. Suy ra rằng, nếu pp là số nguyên tố, thì pp chia hết dim E(ϖα)E(\varpi_{\alpha}). (Nhận xét rằng pp không chia bất kỳ số nào trong các ⟨ρ,Hβ⟩\langle \rho , H_{\beta}\rangle với β∈R+\beta \in R_+, x. Bài tập 3.)

c) Khi g\mathfrak{g} thuộc kiểu G2G_2 (tương ứng F4,E8F_4,E_8), ta có h=6h= 6 (tương ứng 12,3012,30), và dim E(ϖα)E(\varpi_{\alpha}) chia hết cho 7 (tương ứng 13,3113,31), Khi g\mathfrak{g} thuộc kiểu E6E_6 (tương ứng E7E_7), và ϖα\varpi_{\alpha} không là minuscule, dim E(ϖα)E(\varpi_{\alpha}) chia hết cho 13 (tương ứng 19).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

  • Chap. VI, §1, no. 11, Prop. 31 not in this corpus
  • Exerc. 3
Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.