Bourbaki

Bài tập 9, § 1

Nhãn 03XM, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 03XM].

Tô pô đại số, II, p. 218

(a) Cho M và N là các AQA_Q-môđun; với s∈s\in Som(Q), đặt Ms=M_s= MxsMx_s và Ns=NxsN_s= Nx_s. Với φ=(φs)s∈Som(Q)\varphi = (\varphi_s)_{s\in Som(Q)} và f∈f\in Fl(Q), định nghĩa một ánh xạ θf(φ):Mxo(f)→Nxt(f)\theta_f(\varphi ): Mx_{o(f)}\rightarrow Nx_{t(f)} bằng cách đặt

θf(φ)(m)=φo(f)(m)xf−φt(f)(mxf) \theta_f(\varphi )(m) =\varphi_{o(f)}(m)x_f-\varphi_{t(f)}(mx_f)

Chứng minh rằng ánh xạ

θ:∏\theta :\prod Homk(Ms,Ns)→∏_k(M_s,N_s)\rightarrow \prod Hom(Mo(f),Nt(f)_{o(f)},N_{t(f)})

s∈s\inSom(Q) f∈f\inFl(Q)

cho bởi φ↦(θf(φ))f∈Fl(Q)\varphi \mapsto (\theta_f(\varphi ))_{f\in Fl(Q)} là tuyến tính.

(b) Chứng minh rằng Ker(θ\theta ) đẳng cấu với HomAQ(M,N)_{A_Q}(M,N) và Coker(θ\theta ) đẳng cấu với ExtAQ1(M,N)^1_{A_Q}(M,N). Chứng minh rằng ExtAQp(M,N)=0^p_{A_Q}(M,N) = 0 với mọi số nguyên p⩾2p\geqslant 2.

(c) Giả sử kk là một trường giao hoán và quiver Q là hữu hạn. Nếu M và N là các không gian vectơ kk hữu hạn chiều, thì ExtAQp(M,N)^p_{A_Q}(M,N) là một không gian vectơ kk hữu hạn chiều với mọi số nguyên p⩾0p\geqslant 0, bằng không với p⩾2p\geqslant 2, và

dimk_k(HomAQ(M,N)_{A_Q}(M,N))−- dimk_k(ExtAQ1(M,N)^1_{A_Q}(M,N))

= ∑\sum dim(Ms_s) dim(Ns_s)−∑-\sum dim(Mo(f)_{o(f)}) dim(Nt(f)_{t(f)}).

s∈s\inSom(Q) f∈f\inFl(Q)

(d) Giả sử kk là một trường giao hoán. Chứng minh rằng với mọi cặp (u,v)(u, v) các đỉnh của Q, chiều của không gian vectơ ExtAQ1(k(u),k(v))^1_{A_Q}(k(u), k(v)) bằng lực lượng của tập hợp các mũi tên của Q có điểm gốc vv và số hạng uu.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.