Bourbaki

Bài tập 4, § 2

Nhãn 03XR, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 03XR].

Tô pô đại số, II, p. 219

Cho G là một đồ thị hữu hạn và Q=(S,F,o,t)Q = (S,F, o, t) là quiver cơ sở của nó. Ta trang bị cho không gian CS\mathbf{C}^S cấu trúc không gian Hermit duy nhất mà đối với nó cơ sở chính tắc là trực chuẩn. Gọi L:CS→CSL:\mathbf{C}^S\rightarrow \mathbf{C}^S là ánh xạ được cho bởi L(u)(x)=∑o(f)=x(u(t(f))−u(x))L(u)(x) =\sum_{o(f)=x}(u(t(f))-u(x)) với x∈Sx\in S và u∈CSu\in \mathbf{C}^S.

(a) Chứng minh rằng tự đồng cấu L của CS\mathbf{C}^S là dương (EVT, V, p. 45, def. 6).

(b) Chứng minh rằng hạt nhân của L gồm các hàm u∈CSu\in \mathbf{C}^S hằng trên mỗi thành phần liên thông của G.

(c) Gọi F1F_1 là một định hướng của G. Gọi E =(es,f)= (e_{s,f}) là ma trận kiểu (S,F1)(S,F_1) được cho bởi

1 nếu o(f)=so(f) =s và t(f)=s̸t(f)=\not s;

es,f=−1e_{s,f}=-1 nếu o(f)=s̸o(f)=\not s và t(f)=st(f) =s;

0 trong các trường hợp khác.

Chứng minh rằng ma trận Λ của L trong cơ sở chính tắc của CS\mathbf{C}^S được cho bởi Λ = E⋅tEE\cdot^tE.

(d) Giả sử rằng G liên thông và tập hợp các đỉnh của nó không rỗng; gọi xx là một đỉnh của G và gọi S′=S−{x}S'= S-\{x\}. Gọi T là một tập con của F có lực lượng Card(S′'). Chứng minh rằng T là tập các mũi tên của một cây con định hướng cực đại của G (được trang bị định hướng F1F_1) khi và chỉ khi hạng của ma trận ET′E'_T kiểu (S′,T)(S',T) suy ra từ E bằng Card(S′'). Khi đó suy ra rằng định thức của ma trận ΛS′,S′\Lambda_{S',S'} bằng số các cây con định hướng cực đại của G. (Dùng Bài tập 6 của A, III, §8, p. 192.)

(e) Gọi W là trực giao của Ker(L). Chứng minh rằng W là một không gian con của CS\mathbf{C}^S ổn định bởi W và rằng det(L∣W|_W) bằng số các rừng cực đại của đồ thị G (định lý Kirchhoff).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.