Bourbaki

Bài tập 10, § 5

Nhãn 0401, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 0401].

Tô pô đại số, III, p. 338

Với mỗi số nguyên n⩾n\geqslant 1, gọi CnC_n là đường tròn của mặt phẳng số với tâm (1/n,0)(1/n,0) và bán kính 1/n1/n; gọi P là hợp của các không gian CnC_n, với n⩾1n\geqslant 1. Với mỗi số nguyên n⩾n\geqslant 1, gọi BnB_n là tập hợp các điểm (x,y)(x, y) của mặt phẳng sao cho (nx−1)2+n2y2⩽1⩽((n+1)x−1)2+(n+1)2y2(nx-1)^2+n^2y^2\leqslant 1\leqslant ((n+1)x-1)^2+(n+1)^2y^2; gọi B là tập hợp các điểm (x,y)(x, y) của mặt phẳng sao cho (x−1)2+y2⩽1(x-1)^2+y^2\leqslant 1. Đặt B0=PB_0= P và gọi A là không gian thương của không gian tổng của họ (Bn)n⩾0(B_n)_{n\geqslant 0} bởi quan hệ tương đương mịn nhất xác định (b,n)(b, n) và (b,0)(b,0) là tương đương nếu b∈Cn∪Cn+1b\in C_n\cup C_{n+1}.

(a) Chứng minh rằng tồn tại một ánh xạ liên tục duy nhất p:A→Bp: A\rightarrow B sao cho, với mỗi số nguyên n⩾0n\geqslant 0 và mỗi b∈Bnb\in B_n, ánh xạ này gán điểm b với lớp của (b,n)(b, n). Chứng minh rằng pp là song ánh nhưng không phải là một đồng phôi. (b) Chứng minh rằng không gian A là liên thông cung địa phương.

(c) Gọi a là lớp của điểm (0,0)(0,0). Chứng minh rằng tôpô thương của tôpô hội tụ compact trên π1(A,a)\pi_1(A, a) là tôpô thô.

(d) Chứng minh rằng không gian A đơn liên.

(e) Gọi jj là ánh xạ chính tắc của C=B0C = B_0 vào A. Chứng minh rằng ánh xạ j∗:π1(C,0)→π1(A,j(0))j_*:\pi_1(C,0)\rightarrow \pi_1(A, j(0)) là toàn ánh và hạt nhân của nó có lũy thừa của continuum.

(f) Chứng minh rằng nhóm π1(A,j(0))\pi_1(A, j(0)) có lũy thừa của continuum. Đặc biệt, không gian A không phải là không gian không gian đan được.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.