Tô pô đại số, III, p. 336
Cho X0 là đường tròn đơn vị của mặt phẳng số R2; cho X1 là hợp của các đoạn nối điểm (1,0) với các điểm (3,1/n), với n∈N∗; cho X2 là tập hợp các điểm (x,y) của mặt phẳng sao cho (x−2)2+y2=1 và y⩽0; ta đặt X=X0∪X1∪X2.
a) Cho Y=X∪(−X). Cho p:Y→X là ánh xạ được xác định như sau: ta có p(cos(t), sin(t)) = (cos(2t), sin(2t)) với t∈R và p(z)=p(−z)=z với z∈X1∪X2. Chứng minh rằng p làm cho Y là một phép phủ bậc 2 của X.
b) Cho Z2 là tập hợp các điểm của mặt phẳng sao cho (x−1)2+y2=4 và y⩽0; ta đặt Z=X0∪X1∪(−X1)∪Z2∪(−Z2). Cho q:Z→X là ánh xạ được xác định bởi q(cos(t), sin(t)) = (cos(2t), sin(2t)) với t∈R,q(z)=q(−z)=z với z∈X1 và q(z)=q(−z)=1+21z với z∈Z2. Chứng minh rằng q làm cho Z là một phép phủ bậc 2 của X.
c) Chứng minh rằng q∗π1(Z,(1,0))=p∗π1(Y,(1,0)) nhưng không tồn tại một ánh xạ liên tục f:Z→Y sao cho p∘f=q.[^1]
[^1]: Ví dụ này là do E. C. Zeeman.
Nothing.
Nothing.