Bourbaki

Bài tập 5, § 5

Nhãn 03ZW, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 03ZW].

Tô pô đại số, III, p. 336

Cho X0X_0 là đường tròn đơn vị của mặt phẳng số R2\mathbf{R}^2; cho X1X_1 là hợp của các đoạn nối điểm (1,0)(1,0) với các điểm (3,1/n)(3,1/n), với n∈N∗n\in \mathbf{N}^*; cho X2X_2 là tập hợp các điểm (x,y)(x, y) của mặt phẳng sao cho (x−2)2+y2=1(x-2)^2+y^2= 1 và y⩽0y\leqslant 0; ta đặt X=X0∪X1∪X2X = X_0\cup X_1\cup X_2.

a) Cho Y=X∪(−X)Y = X\cup (-X). Cho p:Y→Xp: Y\rightarrow X là ánh xạ được xác định như sau: ta có pp(cos(tt), sin(tt)) == (cos(2tt), sin(2tt)) với t∈Rt\in \mathbf{R} và p(z)=p(−z)=zp(z) =p(-z) =z với z∈X1∪X2z\in X_1\cup X_2. Chứng minh rằng pp làm cho YY là một phép phủ bậc 2 của XX.

b) Cho Z2Z_2 là tập hợp các điểm của mặt phẳng sao cho (x−1)2+y2=4(x-1)^2+y^2= 4 và y⩽0y\leqslant 0; ta đặt Z=X0∪X1∪(−X1)∪Z2∪(−Z2)Z = X_0\cup X_1\cup (-X_1)\cup Z_2\cup (-Z_2). Cho q:Z→Xq: Z\rightarrow X là ánh xạ được xác định bởi qq(cos(tt), sin(tt)) == (cos(2tt), sin(2tt)) với t∈R,q(z)=q(−z)=zt\in \mathbf{R},q(z) =q(-z) =z với z∈X1z\in X_1 và q(z)=q(−z)=1+12zq(z) =q(-z) = 1 +\frac{1}{2}z với z∈Z2z\in Z_2. Chứng minh rằng qq làm cho ZZ là một phép phủ bậc 2 của XX.

c) Chứng minh rằng q∗π1(Z,(1,0))=p∗π1(Y,(1,0))q_*\pi_1(Z,(1,0)) =p_*\pi_1(Y,(1,0)) nhưng không tồn tại một ánh xạ liên tục f:Z→Yf: Z\rightarrow Y sao cho p∘f=qp\circ f=q.[^1]

[^1]: Ví dụ này là do E. C. Zeeman.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.