Bài tập 6, § 5
Tag 03ZX, permanent. Cite it as [Bourbaki, Tag 03ZX].
Tô pô đại số, III, p. 336
Với mọi số nguyên , đặt và ký hiệu là đường tròn của mặt phẳng số có đường kính . Gọi P là hợp của các không gian , với (“vòng tai Hawaii”, xem I, p. 146, bài tập 5); với mọi số nguyên , ký hiệu là hợp của các không gian , với và là hợp của các không gian , với .
a) Cho là một số nguyên và cho là ánh xạ từ P vào ánh xạ một điểm lên chính nó nếu , và lên 0 trong trường hợp ngược lại. Chứng minh rằng là một co rút liên tục của đơn ánh chính tắc của vào P.
b) Chứng minh rằng là co rút được địa phương. Suy ra rằng mọi điểm của P phân biệt với gốc có một lân cận co rút được tại điểm này.
c) Chứng minh rằng các đơn ánh chính tắc của và vào P cảm sinh một đẳng cấu nhóm của tích tự do lên . (Chứng minh rằng đơn ánh chính tắc của vào phần bù của tập hợp là một tương đương đồng luân. Áp dụng sau đó Mệnh đề 2 của IV, p. 422 cho phủ của P.) d) Cho là một lớp các đường cong kín sao cho với mọi số nguyên ; chứng minh rằng .
e) Đồng cấu chính tắc của vào lim suy ra từ họ là đơn ánh và tôpô khả dụng trên là ảnh ngược của tôpô của giới hạn xạ ảnh trên lim, các nhóm được trang bị tôpô rời rạc.
f) Chứng minh rằng các thành phần liên thông theo đường của là đóng, cũng như các thành phần của .
Solution
No solution has been written yet.
Cited by
Nothing.
Cites
Nothing.