Bourbaki

Bài tập 7, § 5

Nhãn 03ZY, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 03ZY].

Tô pô đại số, III, p. 337

Ta dùng lại ký hiệu của Bài tập 6.

a) Với mọi số nguyên n⩾1n\geqslant 1, gọi αn∈π1(P,0)\alpha_n\in \pi_1(P,0) là lớp của một vòng trong CnC_n mà lớp của nó sinh ra π1(Cn,0)\pi_1(C_n,0). Khi đó đặt βn=α1αnα1−1αn−1\beta_n=\alpha_1\alpha_n\alpha^{-1}_1\alpha^{-1}_n và γn=βnn\gamma_n=\beta_n^n. Dãy (γn)(\gamma_n) có giới hạn là ε0\varepsilon_0 đối với tôpô chấp nhận được.

b) Cho n∈N∗n\in \mathbf{N}^*. Với mọi c∈Ω0(P)c\in \Omega_0(P), ký hiệu bởi ωn(c)\omega_n(c) cận trên đúng của các số nguyên kk sao cho tồn tại một dãy tăng ngặt (t1,...,t2k)(t_1, . . . , t_{2k}) gồm các phần tử của I\mathbf{I} thỏa mãn c(t2i)=0c(t_{2i}) = 0 và c(t2i−1)=xnc(t_{2i-1}) =x_n với i∈{1,...,k}i\in \{1, . . . , k\}. Chứng minh rằng ωn(c)\omega_n(c) là một số nguyên. Chứng minh rằng ánh xạ ωn\omega_n từ Ω0(P)\Omega_0(P) vào N\mathbf{N} là nửa liên tục trên.

c) Với mọi số nguyên n⩾1n\geqslant 1, gọi cnc_n là một đường đi có lớp là γn\gamma_n. Chứng minh rằng ω1(cn)⩾4n\omega_1(c_n)\geqslant 4n. Suy ra rằng dãy (cn)(c_n) không có giới hạn trong Cc(I;P)\mathscr{C}_c(\mathbf{I}; P). d) Tôpô chấp nhận được trên nhóm π1(P,0)\pi_1(P,0) là tách biệt, không rời rạc, và ngặt thô hơn tôpô hội tụ compáct. Đặc biệt, không gian P không tháo được.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.