Bourbaki

Bài tập 15, § 2

Đại số giao hoán, II, 126

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho XX là một không gian tôpô hoàn toàn chính quy và βX\beta X là compact hóa Stone-Čech của nó (Tôpô đại cương, Chương IX, § 1, bài tập 7). Với mọi x∈Xx \in X, gọi g(x)\mathfrak{g}(x) là iđêan cực đại của vành C(X;R)\mathscr{C}(X; \mathbf{R}) gồm những f∈C(X;R)f \in \mathscr{C}(X; \mathbf{R}) sao cho xx thuộc bao đóng của tập con f‾(0)\overline{f}(0) của XX (Tôpô đại cương, Chương X, § 4, bài tập 15); gọi u(x)\mathfrak{u}(x) là iđêan gồm những f∈C(X;R)f \in \mathscr{C}(X; \mathbf{R}) sao cho f‾(0)\overline{f}(0) là vết trên XX của một lân cận của xx trong XX; u(x)\mathfrak{u}(x) bằng căn của nó.

Một iđêan aa của C(X;R)\mathscr{C}(X; \mathbf{R}) được gọi là cô lập (resp. cô lập tuyệt đối) nếu, với mọi f≥0f \geq 0 trên aa, mọi gg sao cho 0≤g≤f0 \leq g \leq f (resp. ∣g∣≤f|g| \leq f) đều thuộc aa (xem Đại số, Chương IV, § 1, bài tập 4); khi đó C(X;R)/a\mathscr{C}(X; \mathbf{R})/a có một cấu trúc cấp (resp. một cấu trúc dàn-cấp) tương thích với cấu trúc vành của nó và trong đó các phần tử ≥0\geq 0 là các lớp mod. aa của các phần tử ≥0\geq 0 của C(X;R)\mathscr{C}(X; \mathbf{R}) (loc. cit.).

(a) Chứng minh rằng một iđêan aa của C(X;R)\mathscr{C}(X; \mathbf{R}) bằng căn của nó là cô lập tuyệt đối (nếu f∈af \in a và ∣g∣≤∣f∣|g| \leq |f|, xét hàm bằng 0 khi f(x)=0f(x) = 0 và bằng (g(x))2/f(x)(g(x))^2/f(x) khi f(x)≠0f(x) \neq 0). Trong trường hợp này, để C(X;R)/a\mathscr{C}(X; \mathbf{R})/a được sắp thứ tự toàn phần, điều kiện cần và đủ là aa nguyên tố; khi đó tập hợp các iđêan nguyên tố của C(X;R)/a\mathscr{C}(X; \mathbf{R})/a được sắp thứ tự toàn phần theo quan hệ bao hàm.

(b) Để một iđêan cô lập aa của C(X;R)\mathscr{C}(X; \mathbf{R}) sao cho C(X;R)/a\mathscr{C}(X; \mathbf{R})/a được sắp thứ tự toàn phần, điều kiện cần là aa được chứa trong một iđêan cực đại duy nhất g(x)\mathfrak{g}(x) và khi đó aa nhất thiết chứa u(x)\mathfrak{u}(x); điều kiện đủ là aa chứa một iđêan nguyên tố và khi đó aa là cô lập tuyệt đối (chú ý rằng quan hệ fg=0fg = 0 khi đó kéo theo f∈af \in a hoặc g∈ag \in a).

(c) Lấy X=RX = \mathbf{R}, x=0x = 0; chứng minh rằng iđêan chính sinh bởi hàm t↦∣t∣t \mapsto |t| được chứa trong g(0)\mathfrak{g}(0) và chứa u(0)\mathfrak{u}(0) nhưng không cô lập; iđêan chính sinh bởi ánh xạ đồng nhất t↦tt \mapsto t được chứa trong g(0)\mathfrak{g}(0), chứa u(0)\mathfrak{u}(0) và cô lập nhưng không cô lập tuyệt đối.

(d) Chứng minh rằng, nếu pp và qq là hai iđêan nguyên tố trong C(X;R)\mathscr{C}(X; \mathbf{R}), thì pq=p∩qpq = p \cap q (và đặc biệt p2=pp^2 = p) và p+qp + q là nguyên tố hoặc bằng C(X;R)\mathscr{C}(X; \mathbf{R}). (Nếu p+q≠C(X;R)p + q \neq \mathscr{C}(X; \mathbf{R}), nhận xét rằng p+qp + q là tuyệt đối cô lập và bằng căn của nó và sử dụng (a).)

(e) Để u(x)\mathfrak{u}(x) là nguyên tố, điều kiện cần và đủ là, với mọi hàm f∈C(X;R)f \in \mathscr{C}(X; \mathbf{R}), bao đóng trong βX\beta X của một trong hai tập hợp f1‾([0,+∞[)\overline{f^1}([0, +\infty[), f1‾([−∞,0])\overline{f^1}([-\infty, 0]) là một lân cận của xx. Suy ra một ví dụ trong đó u(x)\mathfrak{u}(x) là nguyên tố và không cực đại (xét không gian tôpô liên kết với một siêu lọc tầm thường; xem Tôpô đại cương, chương I, § 6, Bài tập 5).

(f) Giả sử rằng x∈Xx \in X. Để U(x)=F(x)\mathscr{U}(x) = \mathfrak{F}(x), điều kiện cần và đủ là mọi giao đếm được của các lân cận của xx trong XX đều là một lân cận của xx trong XX. (Xem Tôpô đại cương, chương I, § 7, Bài tập 7.)

(g) Chứng minh rằng C(X;R)\mathscr{C}(X; \mathbf{R}) được đồng nhất một cách chính tắc với vành phân thức toàn thể của C∞(X;R)\mathscr{C}^\infty(X; \mathbf{R}).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6, gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.