Bourbaki

Bài tập 25, § 2

Đại số giao hoán, II, 134

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Với ký hiệu của Bài tập 24, giả sử rằng AA là một vành neat trái.

(a) Chứng minh rằng ánh xạ chính tắc j1:A→AFj_1 : A \to A_{\mathscr{F}} là đơn ánh, điều này cho phép ta đồng nhất AA với một nhóm con của AFA_{\mathscr{F}}. Gọi F′\mathscr{F}' là tập hợp các iđêan trái l′l' của AFA_{\mathscr{F}} sao cho lF′=AFl'_{\mathscr{F}} = A_{\mathscr{F}}; chứng minh rằng F′\mathscr{F}' là tập hợp các iđêan trái l′l' của AFA_{\mathscr{F}} sao cho l′∩m′≠0l' \cap m' \neq 0 đối với mọi iđêan trái m′#0m' \# 0 của AFA_{\mathscr{F}}. (Trước hết chứng minh rằng, đối với mọi iđêan trái m′≠0m' \neq 0 của AFA_{\mathscr{F}}, A∩m′≠0A \cap m' \neq 0; mặt khác chú ý rằng các iđêan l′∈F′l' \in \mathscr{F}' chính xác là các iđêan trái của AFA_{\mathscr{F}} chứa một iđêan m∈Fm \in \mathscr{F}.) Chứng minh rằng vành AFA_{\mathscr{F}} là neat trái.

(b) Chứng minh rằng AFA_{\mathscr{F}} là một AA-môđun \emph{đơn ánh}, nghĩa là (\emph{Đại số}, Chương II, §2, Bài tập 11) rằng, đối với mọi iđêan trái ll của AA và mọi

u∈Hom⁡A(l,(AF)s), u \in \operatorname{Hom}_A(l, (A_{\mathscr{F}})_s),

tồn tại a′∈AFa' \in A_{\mathscr{F}} sao cho u(x)=xa′u(x) = xa' đối với mọi x∈1x \in 1. (Dùng Bài tập 24 (b) và Bài tập 19 (c).) Suy ra rằng mọi tự đồng cấu của A-môđun AFA_{\mathscr{F}} đều có dạng u:x↦xa′u : x \mapsto xa' trong đó a′∈AFa' \in A_{\mathscr{F}} (chú ý rằng Hom⁡A(A,AF)=Hom⁡AF(AF,AF)\operatorname{Hom}_A(A, A_{\mathscr{F}}) = \operatorname{Hom}_{A_{\mathscr{F}}}(A_{\mathscr{F}}, A_{\mathscr{F}}) theo Bài tập 19 (e)); đồng thời Ker⁡(u)=(Ker⁡(u))F\operatorname{Ker}(u) = (\operatorname{Ker}(u))_{\mathscr{F}}.

(c) Chứng minh rằng, đối với mọi iđêan trái 1 của A, 1F1_{\mathscr{F}} là một nhân tử trực tiếp của AFA_{\mathscr{F}}. (Gọi m là một iđêan trái của A sao cho m∩1=0m \cap 1 = 0 và m+1∈Fm + 1 \in \mathscr{F}; mở rộng phép chiếu của m+1m + 1 lên m, bằng không trên 1, thành một tự đồng cấu pp của AFA_{\mathscr{F}}; chứng minh rằng p2=pp^2 = p và rằng Ker⁡(p)=19\operatorname{Ker}(p) = 19.)

(d) Chứng minh rằng AFA_{\mathscr{F}} là một vành phẳng tuyệt đối (Chương I, § 2, Bài tập 17). (Rút gọn về trường hợp A=AFA = A_{\mathscr{F}}. Nếu uu là tự đồng cấu x↦xax \mapsto xa của A-môđun trái AsA_s, thì Ker⁡(u)=(Ker⁡(u))F\operatorname{Ker}(u) = (\operatorname{Ker}(u))_{\mathscr{F}}, và do đó Ker⁡(u)\operatorname{Ker}(u) nhận một iđêan bù m trong A.; chú ý rằng Im⁡(u)\operatorname{Im}(u) đẳng cấu với m, do đó đơn ánh (\emph{Đại số}, Chương II, § 2, Bài tập 11) và vì vậy là một nhân tử trực tiếp của A, (sđd.). Cuối cùng, dùng Bài tập 13 của Đại số, Chương 11, § 1.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.