Bourbaki

Bài tập 16, § 4

Đại số giao hoán, II, 143

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

(a) Cho AA là một vành phẳng tuyệt đối (giao hoán) (Chương I, § 2, Bài tập 17). Chứng minh rằng X=Spec⁡(A)X = \operatorname{Spec}(A) là một không gian compact hoàn toàn không liên thông, rằng mọi iđêan nguyên tố qq của AA là cực đại và rằng AqA_q đẳng cấu chính tắc với trường A/pA/p (trước hết chứng minh rằng, với mọi f∈Af \in A, V(f)V(f) vừa mở vừa đóng trong XX; mặt khác sử dụng § 3, Bài tập 9).

(b) Chứng minh rằng ánh xạ a↦V(a)a \mapsto V(a) là một song ánh từ tập hợp các iđêan của AA lên tập hợp các tập con đóng của XX. Hơn nữa, các điều kiện sau là tương đương: (aa) V(a)V(a) là mở; (β\beta) aa là sinh hữu hạn; (y) aa được sinh bởi một phần tử lũy đẳng; (δ\delta) A/aA/a là một AA-môđun xạ ảnh.

(c) Cho A~\tilde{A} là bó cấu trúc của các vành trên XX. Chứng minh rằng mọi A~\tilde{A}-Môđun F\mathscr{F} đều có dạng E~\tilde{E}, trong đó EE là một AA-môđun được xác định sai khác bởi một đẳng cấu duy nhất (lấy E=Γ(X,F)E = \Gamma(X, \mathscr{F})) và sử dụng sự kiện rằng mọi điểm của XX thừa nhận một hệ cơ bản các lân cận vừa mở vừa đóng). Với mọi iđêan aa của AA, chứng minh rằng Hom⁡A(a,E)\operatorname{Hom}_A(a, E) được đồng nhất với Γ(X−V(a),E~)\Gamma(X - V(a), \tilde{E}) (chú ý rằng X−V(a)X - V(a) là hợp của các XeX_e, trong đó ee chạy qua tập hợp các phần tử lũy đẳng e∈ae \in a). Suy ra rằng, để EE là một AA-môđun đơn ánh, điều kiện cần và đủ là E~\tilde{E} mềm.

(d) Cho AA là một vành và N\mathfrak{N} là iđêan nil của nó. Các tính chất sau là tương đương:

(a) A/NA/\mathfrak{N} là phẳng tuyệt đối. (β\beta) X=Spec⁡(A)X = \operatorname{Spec}(A) là Hausdorff. (y) Mọi điểm của XX đều đóng (nói cách khác, mọi iđêan nguyên tố của AA đều là cực đại). (Sử dụng các Bài tập 9 của §3.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6. Chưa được người kiểm tra.