Bourbaki

Bài tập 21, § 4

Đại số giao hoán, II, 145

Cho (Aα,ϕβα)(A_\alpha, \phi_{\beta\alpha}) là một hệ trực tiếp các vành có tập chỉ số là có hướng, A=lim←⁡AαA = \varprojlim A_\alpha, và ϕα:Aα→A\phi_\alpha : A_\alpha \to A là đồng cấu chính tắc. Nếu ta viết Xα=Spec⁡(Aα)X_\alpha = \operatorname{Spec}(A_\alpha), (Xα,aϕβα)(X_\alpha, {}^a\phi_{\beta\alpha}) là một hệ ngược các không gian tôpô và, nếu X=Spec⁡(A)X = \operatorname{Spec}(A), các aϕα:X→Xα{}^a\phi_\alpha : X \to X_\alpha, tạo thành một hệ ngược các ánh xạ liên tục. Chứng minh rằng u=lim←⁡aϕαu = \varprojlim {}^a\phi_\alpha là một đồng phôi của XX lên lim←⁡Xα\varprojlim X_\alpha. (Trước hết hãy chứng minh rằng, nếu, với mọi aa, pαp_\alpha là một iđêan nguyên tố của AαA_\alpha, sao cho pα=ϕβα−1(pβ)p_\alpha = \phi_{\beta\alpha}^{-1}(p_\beta) với mọi a≤βa \leq \beta, hợp pp của các ϕα(pα)\phi_\alpha(p_\alpha) là một iđêan nguyên tố của AA; ngược lại, mọi iđêan nguyên tố pp của AA là hợp của các ϕα(pα)\phi_\alpha(p_\alpha), trong đó pα=ϕα(p)p_\alpha = \phi_\alpha(p). Cuối cùng, nếu fα∈Aαf_\alpha \in A_\alpha và f=ϕα(fα)f = \phi_\alpha(f_\alpha), chú ý rằng quan hệ p∈Xp \in X, tương đương với

u(p)∈pr⁡α((Xα)fα)‾. u(p) \in \overline{\operatorname{pr}_\alpha((X_\alpha)_{f_\alpha})}.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.