Bourbaki

Bài tập 13, § 5

Đại số giao hoán, II

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho A là một vành (giao hoán), B là một đại số trên A (không nhất thiết giao hoán). Giả sử rằng A-môđun B là trung thành và được sinh bởi một số hữu hạn phần tử bi(1≤i≤n)b_i (1 \leq i \leq n); nhắc lại rằng B0B^0 kí hiệu đại số đối của B, và rằng ta xác định một đồng cấu chính tắc của đại số trên A B⊗AB0B \otimes_A B^0 vào đại số trên A EndA(B)\mathrm{End}_A(B), bằng cách cho tương ứng với b⊗b′b \otimes b' tự đồng cấu z→bzb′z \to bz b'.

a) Chứng minh rằng hai điều kiện sau là tương đương : α) Các bib_i tạo thành một cơ sở của A-môđun B và đồng cấu chính tắc B⊗AB0→EndA(B)B \otimes_A B^0 \to \mathrm{End}_A(B) là song ánh. β) Ma trận U=(uij)U = (u_{ij}) sao cho uij=bjbiu_{ij} = b_j b_i là khả nghịch trong Mn(B)\mathbf{M}_n(B). b) Giả sử thêm rằng A là một vành địa phương, với iđêan cực đại m\mathfrak{m}; kí hiệu bởi βi\beta_i ảnh chính tắc của bib_i trong B/mBB/\mathfrak{m}B. Chứng minh rằng các điều kiện α) và β) khi đó tương đương với mỗi điều kiện sau : γ) Các βi\beta_i tạo thành một cơ sở của A/mA/\mathfrak{m}-môđun B/mBB/\mathfrak{m}B, và B/mBB/\mathfrak{m}B là một đại số đơn tâm trên A/mA/\mathfrak{m} (Alg., chap. VIII, § 5, no 4). δ) Ma trận (βjβi)(\beta_j \beta_i) là khả nghịch trong Mn(B/mB)\mathbf{M}_n(B/\mathfrak{m}B). (Để chứng minh rằng δ) kéo theo β), sử dụng sự kiện rằng mB\mathfrak{m}B được chứa trong căn của B, và bài tập 5 của Alg., chap. VIII, § 6).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.