Bourbaki

Bài tập 9, § 5

Đại số giao hoán, II

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

a) Cho A là một vành, (fi)i∈I(f_i)_{i \in I} là một họ hữu hạn các phần tử của A sinh iđêan A, M là một A-môđun. Giả sử rằng trong mỗi A-môđun AfiA_{f_i}-môđun MfiM_{f_i} một phần tử ziz_i được cho, sao cho, với i≠ji \neq j, các ảnh chính tắc của ziz_i và zjz_j trong MfifjM_{f_i f_j} bằng nhau. Bây giờ chứng minh rằng tồn tại một và chỉ một z∈Mz \in M sao cho, với mọi ii, ảnh chính tắc của z trong MfiM_{f_i} bằng ziz_i. (Nhận xét rằng, với mọi số nguyên k>0k > 0, tồn tại một họ (gi)i∈I(g_i)_{i \in I} các phần tử của A sao cho ∑igifik=1\sum_i g_i f_i^k = 1).

b) Cho A là một vành, P là một A-môđun xạ ảnh hạng 1. Bây giờ chứng minh rằng vành EndA(P)\mathrm{End}_A(P) đẳng cấu chính tắc với A (dùng định lý 3).

c) Cho A là một vành, P là một A-môđun xạ ảnh hạng n. Với mỗi tự đồng cấu u của P, tương ứng một cách chính tắc với ∧nu\wedge^n u, nhờ b), một phần tử det⁡(u)∈A\det(u) \in A, gọi là định thức của u, sao cho det⁡(u∘v)=(det⁡u)(det⁡v)\det(u \circ v) = (\det u)(\det v) đối với hai tự đồng cấu u, v của A. Đa thức đặc trưng của u được gọi là phần tử χu(T)=det⁡(T.1−u)\chi_u(T) = \det(T.1 - u) của A[T]A[T] (xem n° 3, Mệnh đề 4); bây giờ chứng minh rằng χu\chi_u là một đa thức đơn khởi bậc n và rằng có χu(u)=0\chi_u(u) = 0 (dùng a), và § 3, n° 3, định lý 1). Suy ra rằng, để u là song ánh, điều kiện cần và đủ là det⁡(u)\det(u) khả nghịch trong A. Nếu A là một vành nguyên, χu(T)=∏i=1n(T−αi)\chi_u(T) = \prod_{i=1}^n (T - \alpha_i) là phân tích thành các nhân tử tuyến tính của χu\chi_u trong một mở rộng đóng đại số của trường các phân thức của A, thì có χq(u)(T)=∏i=1n(T−q(αi))\chi_{q(u)}(T) = \prod_{i=1}^n (T - q(\alpha_i)) với mọi đa thức q∈A[T]q \in A[T]. Tổng quát hóa tương tự Mệnh đề 14 của Alg., chap. VII, § 5, n° 6.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.