Bourbaki

Bài tập 13, § 4

Đại số giao hoán, IX, p. 80

Cho AA là một vành nguyên Noether, KK là trường phân thức của nó, A‾\overline{A} là bao đóng nguyên của nó, ff là một phần tử khác không của A, P\mathfrak{P} là một iđêan nguyên tố chiều cao 1 của A‾\overline{A} chứa ff, pp là iđêan nguyên tố

1^1 Với mọi vành B, ta ký hiệu bằng BredB_{\text{red}} thương của B theo iđêan các phần tử lũy linh của B.

A∩PA \cap \mathfrak{P} của A. Chứng minh rằng ta có p∈Ass⁡A(A/fA)p \in \operatorname{Ass}_A(A/fA) bằng cách quy về trường hợp A là địa phương, với iđêan cực đại pp, và bằng cách thiết lập lần lượt dưới giả thiết này các khẳng định sau: a) P\mathfrak{P} là divisoriel (dùng Bài tập 10, c)). b) pp là divisoriel (dùng Bài tập 12, f)). c) Nếu a1,...,ara_1, ..., a_r là các phần tử khác không của K sao cho

A:p=A+∑i=1rAai,ta coˊ p=⋂i=1r(A∩ai−1A) A : p = A + \sum_{i=1}^r Aa_i, \quad \text{ta có } p = \bigcap_{i=1}^r (A \cap a_i^{-1}A)
và tồn tại một chỉ số ii sao cho p=A∩ai−1Ap = A \cap a_i^{-1}A. d) Tồn tại một phần tử khác không gg của A sao cho p∈Ass⁡A(A/gA)p \in \operatorname{Ass}_A(A/gA). e) p∈Ass⁡A(A/fA)p \in \operatorname{Ass}_A(A/fA).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.