Bourbaki

Bài tập 20, § 1

Đại số giao hoán, V, 359

Bourbaki marks this one as harder than the rest, it is set in small type as supplementary.

Cho K0K_0 là một trường hoàn hảo có đặc số p>0p > 0, KK là trường các hàm hữu tỉ K0(Xn)n∈NK_0(X_n)_{n \in \mathbf{N}} và BB là vành các chuỗi lũy thừa hình thức K[[Z]]K[[Z]], trong đó ZZ là một bất định; nếu mm là iđêan cực đại của BB, thì BB là Hausdorff và đầy đủ với tôpô mm-adic và là một vành định giá rời rạc. Cho L=K((Z))L = K((Z)) là trường các phân thức của BB và EE, trường con của LL sinh bởi LpL^p và các phần tử ZZ và XnX_n (với n∈Nn \in \mathbf{N}).

(a) Chứng minh rằng phần tử c=∑n=0∞XnZnc = \sum_{n=0}^\infty X_n Z^n của LL không thuộc EE.

(b) Cho EE là một phần tử cực đại của tập hợp các trường con của LL chứa EE và không chứa cc; ta viết A=B∩EA = B \cap E. Chứng minh rằng AA là một vành định giá rời rạc (và do đó là Noether) có trường các phân thức là EE; nếu m′m' là iđêan cực đại của AA, thì m′k=mk∩A{m'}^k = m^k \cap A và AA trù mật trong BB với tôpô mm-adic; L=K(c)L = K(c) là một mở rộng của KK có bậc pp và BB là bao đóng nguyên của AA trong LL nhưng BB không phải là một A-môđun sinh hữu hạn (dùng Chương 111, § 3, Bài tập 9 (b)). \*

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.