Bourbaki

Bài tập 23, § 1

Đại số giao hoán, V, 360

(a) Cho K là một trường giao hoán, n là một số nguyên nguyên tố cùng nhau với đặc số của K và P là một đa thức trong K[X]K[X] chỉ có các nghiệm đơn (trong một bao đóng đại số của K). Nếu ta viết f(X,Y)=Yn−P(X)f(X, Y) = Y^n - P(X), hãy chỉ ra rằng, nếu K chứa các nghiệm đơn vị bậc n, miền nguyên A=K[X,Y]/(f)A = K[X, Y]/(f) là đóng nguyên và có trong trường phân thức của nó mở rộng tách được L của K(X)K(X) sinh bởi một nghiệm y của ff (được xem như một đa thức trong K(X)[Y]K(X)[Y]). (Hãy chỉ ra rằng, nếu một phần tử z của L là nguyên trên K[X]K[X], thì nó thuộc A; vì mục đích này, hãy viết zz dưới dạng

z=∑i=0n−1ai(X)yi, z = \sum_{i=0}^{n-1} a_i(X) y^i,
trong đó ai(X)∈K(X)a_i(X) \in K(X). Hãy chỉ ra rằng các phần tử ai(X)yia_i(X) y^i (0≤i≤n−10 \leq i \leq n-1) là nguyên trên K[X]K[X] và suy ra rằng các (ai(X))n(P(X))i(a_i(X))^n (P(X))^i là các phần tử của K[X]K[X]; kết luận rằng các ai(X)a_i(X) cũng vậy.) (b) Giả sử rằng K là một trường không hoàn hảo có đặc số p≠2p \neq 2; cho a∈Ka \in K là một phần tử không thuộc KpK^p, cho E là trường K(a1/p)K(a^{1/p}) và ta viết P(X)=Xp−a,f(X,Y)=Y2−P(X)P(X) = X^p - a, f(X, Y) = Y^2 - P(X). Nếu A là miền nguyên đóng nguyên K[X,Y]/(f)K[X, Y]/(f), hãy chỉ ra rằng B=E⊗KAB = E \otimes_K A là một miền nguyên nhưng không đóng nguyên (xét phần tử y/(X−a1/p)y/(X - a^{1/p}) của trường phân thức của B).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.