Bourbaki

Bài tập 9, § 2

Đại số giao hoán, V, 364

Cho k0k_0 là một trường và A′A' là vành đa thức k0[Xn]n∈Nk_0[X_n]_{n \in \mathbf{N}} theo một dãy vô hạn các bất định; nó là một miền nguyên đóng có trường các phân thức là K′=k0(Xn)n∈NK' = k_0(X_n)_{n \in \mathbf{N}}. Ký hiệu σ\sigma là tự đẳng cấu k0k_0 của A′A' sao cho

σ(X2n)=−X2n+X2n+1,σ(X2n+1)=X2n+1 \sigma(X_{2n}) = -X_{2n} + X_{2n+1}, \quad \sigma(X_{2n+1}) = X_{2n+1}
với mọi n≥0n \geq 0; σ\sigma và tự đẳng cấu đồng nhất tạo thành một nhóm G\mathscr{G} gồm các tự đẳng cấu của A′A'. Cho AA là vành các bất biến của G\mathscr{G} và cho KK là trường các phân thức của nó; K′K' là một mở rộng tách được của KK có bậc 2 và A′A' là bao đóng nguyên của AA trong K′K'.

(a) Chứng minh rằng A′A' là một AA-môđun có một cơ sở vô hạn. (Nếu k0k_0 có đặc số ≠2\neq 2, chứng minh rằng, nếu ta viết Yn=X2n−12X2n+1Y_n = X_{2n} - \frac{1}{2}X_{2n+1}, AA là vành con của A′A' sinh bởi các X2n+1X_{2n+1} và các tích YnYmY_n Y_m với n>0,m≥0n > 0, m \geq 0. Nếu k0k_0 có đặc số 2, A′A' được sinh bởi các Xn,+1X_n, +_1 và

X2n2+X2nX2n+1 X_{2n}^2 + X_{2n} X_{2n+1}
với n≥0n \geq 0.)

(b) Cho m′m' là iđêan cực đại của A′A' sinh bởi tất cả các XnX_n và cho m=A∩m′m = A \cap m'; chứng minh rằng m′=mA′m' = mA', rằng m′m' là iđêan duy nhất của A′A' nằm trên mm và rằng các trường A/mA/m và A′/m′A'/m' là đẳng cấu chính tắc.

(c) Cho p′p' là iđêan nguyên tố của A′A' sinh bởi các X2n+1X_{2n+1} với n≥0n \geq 0 và cho p=p′∩Ap = p' \cap A; cho k,k′k, k' lần lượt là các trường phân thức của A/pA/p và A′/p′A'/p'; p′p' là iđêan nguyên tố duy nhất của A′A' nằm trên pp. Nếu k0k_0 không có đặc số 2, k′k' là một mở rộng tách được của kk có bậc 2; nếu k0k_0 có bậc 2, k′k' là một mở rộng thuần bất khả phân vô hạn của kk.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6, gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.