Bourbaki

Bài tập 1, § 3

Đại số giao hoán, VI, 446

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

(a) Cho L là một trường và T là một phần tử bất định; trong trường các chuỗi lũy thừa hình thức L((T))L((T)), xét chuỗi

s=c0+c1T1!+c2T2!+…+cnTn!+… s = c_0 + c_1 T^{1!} + c_2 T^{2!} + \ldots + c_n T^{n!} + \ldots

trong đó các ci∈Lc_i \in L đều ≠0\neq 0. Chứng minh rằng s là siêu việt trên trường con L(T)L(T) của L((T))L((T)). (Lập luận bằng phép phản chứng, giả sử rằng tồn tại một quan hệ a0(T)+a1(T)s+…+aq(T)sq=0a_0(T) + a_1(T)s + \ldots + a_q(T)s^q = 0 trong đó ai(T)a_i(T) là các đa thức trong L(T)L(T) sao cho ai≠0a_i \neq 0; xây dựng phương trình thỏa mãn bởi

s′=s−c0−c1T1!−…−cn−1T(n−1)! s' = s - c_0 - c_1 T^{1!} - \ldots - c_{n-1} T^{(n-1)!}

và chứng minh rằng với n đủ lớn số hạng hằng của nó là một đa thức có bậc <n!< n!, do đó dẫn đến mâu thuẫn của ta.)

(b) Cho k là một trường, X, Y, Z, T là bốn phần tử bất định, K=k(X,Y,Z)K = k(X, Y, Z) và E là một bao đóng đại số của k(X)k(X); trong E, với mọi n, ký hiệu xnx_n là một phần tử sao cho xnn=Xx_n^n = X. Trong trường các chuỗi lũy thừa hình thức E((T))E((T)), xét phần tử

s=x1T+x2T2!+…+xnTn!+… s = x_1 T + x_2 T^{2!} + \ldots + x_n T^{n!} + \ldots

Các phần tử s và T độc lập đại số trên E theo (a). Xét đồng cấu f:K→E((T))f : K \to E((T)) sao cho f(X)=X,f(Y)=T,f(Z)=sf(X) = X, f(Y) = T, f(Z) = s. Nếu v là định giá rời rạc trên E((T))E((T)) được xác định bởi cấp của các chuỗi lũy thừa hình thức (no. 3, Ví dụ 3), thì v∘fv \circ f là một định giá rời rạc trên KK; chứng minh rằng trường thặng dư của v∘fv \circ f là trường con k(x1,x2,…,xn,…)k(x_1, x_2, \ldots, x_n, \ldots) của E và do đó là vô hạn trên k.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.