Bourbaki

Bài tập 10, § 8

Đại số giao hoán, VI, 464

Cho w là định giá 2-adic trên trường 2-adic Q2\mathbf{Q}_2; trên trường các hàm hữu tỉ Q2(X)\mathbf{Q}_2(X) xét định giá rời rạc vv mở rộng ww và sao cho

v(a0+a1X+⋯+anXn)=inf⁡i(w(ai)) v(a_0 + a_1 X + \cdots + a_n X^n) = \inf_i (w(a_i))
(§ 10, no. 1, Bổ đề 1); cho K là sự hoàn thiện của Q2(X)\mathbf{Q}_2(X) đối với định giá này và cũng ký hiệu định giá của nó bởi vv. Cho L là trường phân rã của đa thức (Y2−X)2−2(Y^2 - X)^2 - 2 trong K[Y]K[Y] và cho v′v' là định giá duy nhất trên L mở rộng vv. Chứng minh rằng [L:K]=8,e(v′/v)=4,f(v′/v)=2[L : K] = 8, e(v'/v) = 4, f(v'/v) = 2; nếu k (tương ứng k′k') là trường thặng dư của vv (tương ứng v′v'), thì k′k' là một mở rộng thuần căn của k có bậc 2; chứng minh rằng không tồn tại mở rộng con E của L sao cho [E:K]=2[E : K] = 2 và trường thặng dư của hạn chế của v′v' lên E bằng k′k'. (Tất yếu E=K(α)E = K(\sqrt{\alpha}), với α∈K\alpha \in K không phải là một bình phương trong K nhưng sao cho α≡X(mod2)\alpha \equiv X \pmod{2}; biểu diễn với sự trợ giúp của một cơ sở thích hợp của L trên K(2)K(\sqrt{2}) và nhận xét rằng không tồn tại trong K(2)K(\sqrt{2}) phần tử nào có bình phương đồng dư với X mod. 2.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.