Bourbaki

Bài tập 18, § 8

Đại số giao hoán, VI, 468

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho K là một trường Hensel với một định giá v, k là trường thặng dư của v và giả sử rằng mọi mở rộng đại số hữu hạn của k đều cyclic trên k (chẳng hạn đây là trường hợp khi k là hữu hạn). Cho A là vành của v và f ∈A[X]\in A[X] là một đa thức đơn khởi sao cho, nếu (X)=(X−α1)…(X−an)(X) = (X - \alpha_1) \ldots (X - a_n), trong đó các αi\alpha_i thuộc một bao đóng đại số của K, phần tử D=∏i<j(αi−αj)2D = \prod_{i < j} (\alpha_i - \alpha_j)^2 của A ("discriminant" off) là sao cho v(D)=0v(D) = 0. Cho f~j\tilde{f}_j (1≤j≤s1 \leq j \leq s) là các nhân tử bất khả quy của ảnh chính tắc f~\tilde{f} của f trong k[X]k[X] và cho rjr_j là bậc của f~j\tilde{f}_j. Chứng minh rằng nhóm Galois trên K của trường phân rã của f, được xem như một nhóm các phép hoán vị của các a, được sinh bởi một phép hoán vị σ\sigma phân tích thành các chu trình có các độ dài tương ứng r1,r2,…,rsr_1, r_2, \ldots, r_s (nhận xét rằng chỉ tồn tại một mở rộng duy nhất của k với bậc đã cho, sai khác bởi một đẳng cấu k). Suy ra rằng, để D là một bình phương trong A, điều kiện cần và đủ là n−sn - s là chẵn ("Định lý Stickelberger"; xét điều kiện nào thì D bất biến dưới σ\sigma).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6. Chưa được người kiểm tra.