Bourbaki

Bài tập 3, § 8

Đại số giao hoán, VI, 461

Cho kk là trường các hàm hữu tỉ Fp(Xn)n∈N\mathbf{F}_p(X_n)_{n \in \mathbf{N}} trong một vô hạn các bất định trên trường nguyên tố F\mathbf{F}, và cho K=k(U,V)K = k(U, V) là trường các hàm hữu tỉ theo hai bất định trên kk.

(a) Chứng minh rằng phần tử P(U)=∑n=0∞XnpUnpP(U) = \sum_{n=0}^\infty X_n^p U^{np} của trường các chuỗi lũy thừa hình thức k((U))k((U)) không đại số trên trường k(U)k(U) các hàm hữu tỉ. Ánh xạ F(U,V)↦F(U,P(U))F(U, V) \mapsto F(U, P(U)) từ k[U,V]k[U, V] vào k((U))k((U)) có thể được mở rộng thành một đẳng cấu của KK lên một trường con của k((U))k((U)); hạn chế của định giá trên trường con này, bằng cấp của chuỗi lũy thừa hình thức (§ 3, no. 3, Ví dụ 3 ), là một định giá rời rạc vv trên KK, có trường thặng dư là kk.

(b) Cho K′K' là mở rộng đại số K(V1/p)K(V^{1/p}) của KK sao cho [K′:K]=p[K': K] = p; nếu v′v' là định giá duy nhất trên K′K' mở rộng vv, chứng minh rằng e(v′/v)=f(v′/v)=1e(v'/v) = f(v'/v) = 1. Vành của định giá v′v' do đó không là một môđun hữu hạn sinh trên vành của định giá vv.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.