Bourbaki

Bài tập 15, § 1

Đại số giao hoán, VII, 549

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

(a) Cho A là một miền nguyên và a,ba, b là hai phần tử ≠0\neq 0 của A sao cho Aa∩Ab=AabAa \cap Ab = Aab. Chứng minh rằng trong vành đa thức A[X]A[X], iđêan chính sinh bởi aX+baX + b là nguyên tố (chứng minh rằng mọi đa thức f(X)∈A[X]f(X) \in A[X] sao cho f(−b/a)=0f(-b/a) = 0 là một bội của aX+baX + b, bằng cách dùng quy nạp theo bậc của ff).

(b) Cho A là một miền Krull và a,ba, b là hai phần tử của A sao cho Aa và Aa + Ab là nguyên tố và phân biệt. Chứng minh rằng A[X]/(aX+b)A[X]/(aX + b) là một miền Krull và rằng C(A[X]/(aX+b))C(A[X]/(aX + b)) là đẳng cấu với C(A)C(A). (Chú ý, với sự trợ giúp của (a), rằng A[X]/(aX+b)A[X]/(aX + b) là đẳng cấu với A[b/a]=BA[b/a] = B; chứng minh rằng BaBa là nguyên tố trong B. Nhận xét rằng A[a−1]=B[a−1]A[a^{-1}] = B[a^{-1}] là một miền Krull và sử dụng Bài tập 12.)

(c) Cho A là một miền Noether nguyên đóng và a,ba, b là hai phần tử của căn Jacobson r của A. Giả sử rằng iđêan Aa + Ab là một iđêan nguyên tố không chia được; chứng minh rằng Aa và Ab là các iđêan nguyên tố. (Trước hết chứng minh rằng Aa∩Ab=AabAa \cap Ab = Aab bằng cách xét các iđêan của Ass(A/Aa)Ass(A/Aa). Thứ hai chứng minh rằng các hệ thức xy∈Abxy \in Ab và y∉Aa+Aby \notin Aa + Ab kéo theo x∈Ab+Aahx \in Ab + Aa^h với mọi hh, bằng quy nạp theo hh; suy ra khi đó x∈Abx \in Ab. Cuối cùng, suy ra rằng, nếu xy∈Ab,x∉Ab,y∉Abxy \in Ab, x \notin Ab, y \notin Ab, thì tất yếu x∈Ab+Aahx \in Ab + Aa^h và y∈Ab+Aahy \in Ab + Aa^h với mọi hh, bằng cách dùng quy nạp theo h; suy ra một mâu thuẫn.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6. Chưa được người kiểm tra.